Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland  (Anh)
Flag of the United Kingdom.svgRoyal Coat of Arms of the United Kingdom.svg
Quốc kỳHuy hiệu hoàng gia[nb 1]
Vị trí của Vương quốc Anh
Vị trí Anh Quốc (xanh) trong EU (xanh nhạt)
Vị trí của Vương quốc Anh
Vị trí Anh Quốc cùng các thuộc địa vương thất và lãnh thổ hải ngoại (đỏ)
Tiêu ngữ
Dieu et mon droit
(Tiếng Pháp: "Chúa và quyền của tôi")
Quốc ca
"God Save the Queen"
"Chúa phù hộ Nữ hoàng"
Hành chính
Chính phủQuân chủ lập hiến
Đại nghị chế
Nữ hoàngElizabeth II
Thủ tướngTheresa May
Lập phápQuốc hội lưỡng viện:
Viện Quý tộc (thượng viện)
Viện Thứ dân (hạ viện)
Thủ đôLuân Đôn
51°30′B 0°7′T / 51°30′B 0°7′T / 51.500; -0.117
Thành phố lớn nhấtLuân Đôn
Địa lý
Diện tích243.610 km² (hạng 80)
Diện tích nước1,34 %
Múi giờGMT[nb 2] (UTC+0); mùa hè: BST (UTC+1)
Lịch sử
Hình thành
1535 và 1542Các đạo luật sáp nhập Wales vào Anh
24 tháng 3 năm 1603Liên minh cá nhân dưới quyền James VI và I
1 tháng 5 năm 1707Các đạo luật liên hiệp Anh và Scotland
1 tháng 1 năm 1801Các đạo luật liên hiệp Anh và Ireland
5 tháng 12 năm 1922Đạo luật hiến pháp Nhà nước Tự do Ireland
Dân cư
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Anh[nb 3]
Dân số ước lượng (2016)65.110.000[1] người (hạng 22)
Dân số (2011)63.181.775[2] người
Mật độ255,6 người/km² (hạng 51)
Kinh tế
GDP (PPP) (2016)Tổng số: 2,79 nghìn tỷ USD[3] (hạng 9)
Bình quân đầu người: 42.514 USD[4] (hạng 25)
GDP (danh nghĩa) (2016)Tổng số: 2,65 nghìn tỷ USD[3] (hạng 5)
Bình quân đầu người: 43.902 USD[5] (hạng 13)
HDI (2015)0,909[6] rất cao (hạng 16)
Hệ số Gini (2014)31,6[7] (hạng 33)
Đơn vị tiền tệBảng Anh[nb 4] (GBP)
Thông tin khác
Tên miền Internet.uk[nb 5]
Mã điện thoại+44[nb 6]
Cách ghi ngày thángnn/tt/nnnn (AD)
Lái xe bêntrái

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland hay Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (tiếng Anh: United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland), thường gọi tắt là Anh Quốc hoặc Anh (tiếng Anh: United Kingdom hoặc Great Britain), là một quốc gia có chủ quyền tại châu Âu. Quốc gia này nằm tại ngoài khơi đại lục châu Âu, bao gồm đảo Anh và phần đông bắc của đảo Ireland, cùng nhiều đảo nhỏ. Bắc Ireland là bộ phận duy nhất của Vương quốc Liên hiệp Anh có biên giới trên bộ với quốc gia khác: Cộng hòa Ireland.[nb 7] Ngoài biên giới trên bộ này, bao quanh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là Đại Tây Dương, trong đó biển Bắc tại phía đông và eo biển Manche tại phía nam. Biển Ireland nằm giữa đảo Anh và đảo Ireland. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có diện tích 243.610 km², là quốc gia có chủ quyền rộng thứ 78 trên thế giới và rộng thứ 11 tại châu Âu.

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là quốc gia đông dân thứ 22 trên thế giới, với khoảng 64,1 triệu cư dân vào năm 2013.[8] Đây là một quốc gia quân chủ lập hiến theo thể chế dân chủ đại nghị.[9][10] Thủ đô Luân Đôn là một thành phố toàn cầu và là trung tâm tài chính, và cũng là khu vực đô thị lớn thứ tư tại châu Âu.[11] Các vùng đô thị lớn khác tập trung quanh Manchester, Birmingham, LeedsGlasgow. Quân chủ hiện nay là Nữ vương Elizabeth II, bà cai trị từ năm 1952. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland gồm bốn quốc gia: Anh (England), Scotland, Wales, và Bắc Ireland.[12] Ba quốc gia sau có chính phủ được phân quyền,[13] Guernsey, Jersey, và đảo Man không phải là bộ phận của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, các lãnh thổ này là vùng tự trị, thuộc địa hoàng gia và Chính phủ Anh Quốc chịu trách nhiệm về quốc phòng và đại diện quốc tế.[14] Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cũng có 14 lãnh thổ hải ngoại,[15] các lãnh thổ đang tranh chấp là quần đảo Falkland, Gibraltar, và Lãnh thổ Ấn Độ Dương.

Quan hệ giữa các quốc gia trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland biến hóa theo thời gian. Wales được hợp nhất vào Vương quốc Anh (England) theo các Đạo luật Liên Minh vào năm 1536 và 1543. Một hiệp định giữa Anh và Scotland có kết quả là một Vương quốc Anh (Great Britain) thống nhất vào năm 1707, đến năm 1801 thì vương quốc này hợp nhất với Vương quốc Ireland để hình thành Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland. Năm 1922, 5/6 lãnh thổ Ireland ly khai khỏi Vương quốc Liên hiệp, để lại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland như hiện nay.[nb 8] Các lãnh thổ hải ngoại của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland nguyên là những thuộc địa, chúng là tàn dư của Đế quốc Anh từng bao phủ gần một phần tư đại lục trên thế giới vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX và là đế quốc lớn nhất trong lịch sử. Ảnh hưởng của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có thể nhận thấy trong ngôn ngữ, văn hóa, hệ thống tư pháp của nhiều cựu thuộc địa.

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là một quốc gia phát triển, có kinh tế lớn thứ năm thế giới theo GDP danh nghĩa và lớn thứ 9 theo sức mua tương đương theo số liệu vào năm 2016. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland được nhận định là có một kinh tế thu nhập cao và được phân loại là rất cao trong chỉ số phát triển con người. Đây là quốc gia công nghiệp hóa đầu tiên trên thế giới, là cường quốc đứng đầu thế giới trong thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX.[16][17] Ngày nay, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland vẫn là một đại cường quốc, với các ảnh hưởng đáng kể về kinh tế, văn hóa, quân sự, khoa học, và chính trị trên quy mô quốc tế.[18][19] Đây là một quốc gia vũ khí hạt nhân được công nhận và xếp hạng 7 về chi tiêu quân sự trên thế giới vào năm 2016.[20] Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là một thành viên thường trực trong Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc kể từ phiên họp đầu tiên của cơ cấu này vào năm 1946. Quốc gia này cũng là thành viên của Thịnh vượng chung các Quốc gia, G7, G8, G20, NATO, OECD, và WTO.

En otros idiomas
Адыгэбзэ: Британиэшхуэ
Аҧсшәа: Британиа Ду
aragonés: Reino Unito
armãneashti: Britania Mari
arpetan: Royômo-Uni
অসমীয়া: যুক্তৰাজ্য
asturianu: Reinu Xuníu
Avañe'ẽ: Tavetã Joaju
azərbaycanca: Böyük Britaniya
Bahasa Banjar: Britania Raya
Bahasa Indonesia: Britania Raya
Bahasa Melayu: United Kingdom
Bân-lâm-gú: Liân-ha̍p Ông-kok
Basa Sunda: Britania
башҡортса: Бөйөк Британия
беларуская: Вялікабрытанія
беларуская (тарашкевіца)‎: Вялікабрытанія
Bikol Central: Reyno Unido
ᨅᨔ ᨕᨘᨁᨗ: United Kingdom
буряад: Ехэ Британи
català: Regne Unit
Чӑвашла: Аслă Британи
Chamoru: Reinu Unidu
Chi-Chewa: United Kingdom
chiShona: United Kingdom
davvisámegiella: Ovttastuvvan gonagasriika
Dorerin Naoero: Ingerand
emiliàn e rumagnòl: Régn Unî
español: Reino Unido
estremeñu: Reinu Uníu
فارسی: بریتانیا
Fiji Hindi: United Kingdom
føroyskt: Stóra Bretland
français: Royaume-Uni
furlan: Ream Unît
Gagana Samoa: Peretānia
galego: Reino Unido
ГӀалгӀай: Великобритани
贛語: 英國
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: युनायटेड किंगडम
客家語/Hak-kâ-ngî: Yîn-koet
한국어: 영국
Hausa: Birtaniya
hornjoserbsce: Zjednoćene kralestwo
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: তিলপারাজ্য
interlingua: Regno Unite
Interlingue: Reyatu Unit
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᑐᓗᐃᑦ ᓄᓈᑦ
íslenska: Bretland
italiano: Regno Unito
kalaallisut: Tuluit Nunaat
къарачай-малкъар: Уллу Британия
kaszëbsczi: Wiôlgô Britanijô
қазақша: Ұлыбритания
kernowek: Ruwvaneth Unys
Kinyarwanda: Ubwongereza
кырык мары: Кого Британи
Kreyòl ayisyen: Wayòm Ini
Ladino: Reyno Unido
لۊری شومالی: بريتانيا
latgaļu: Lelbrytaneja
lea faka-Tonga: Pilitānia
Lëtzebuergesch: Vereenegt Kinnekräich
Ligure: Regno Unïo
Lingua Franca Nova: Rena Unida
Livvinkarjala: Yhtys Kuningaskundu
la .lojban.: ritygu'e
lumbaart: Regn Ünì
Malti: Renju Unit
مازِرونی: بریتانیا
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Ĭng-guók
Mirandés: Reino Ounido
монгол: Их Британи
Nedersaksies: Verienigd Keuninkriek
日本語: イギリス
Napulitano: Gran Vretagna
Nordfriisk: Feriind Kiningrik
Norfuk / Pitkern: Yunitid Kingdum
norsk nynorsk: Storbritannia
Nouormand: Rouoyaume Unni
occitan: Reialme Unit
oʻzbekcha/ўзбекча: Birlashgan Qirollik
Pangasinan: Reino Unido
پنجابی: برطانیہ
Papiamentu: Reino Uni
Перем Коми: Ыджыт Бритму
ភាសាខ្មែរ: សហរាជាណាចក្រ
Piemontèis: Regn Unì
português: Reino Unido
qırımtatarca: Büyük Britaniya
reo tahiti: Paratāne
Ripoarisch: Jrußbritannie
rumantsch: Reginavel Unì
русиньскый: Велика Брітанія
саха тыла: Улуу Британия
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱥᱮᱞᱮᱫ ᱫᱤᱥᱟᱹᱢ
Sesotho sa Leboa: United Kingdom
sicilianu: Regnu Unitu
Simple English: United Kingdom
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Вєлика Британїꙗ
Sranantongo: Ingriskondre
srpskohrvatski / српскохрватски: Ujedinjeno Kraljevstvo
Taqbaylit: Legliz
tarandíne: Regne Aunìte
татарча/tatarça: Бөекбритания
Thuɔŋjäŋ: Amatnhom Mäcŋaknhom
тоҷикӣ: Британия
Tok Pisin: Yunaitet Kingdom
ᏣᎳᎩ: ᎩᎵᏏᏲ
Tsetsêhestâhese: United Kingdom
українська: Велика Британія
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: بۈيۈك بېرىتانىيە
Vahcuengh: Yinghgoz
vèneto: Regno Unìo
vepsän kel’: Sur' Britanii
Volapük: Regän Pebalöl
文言: 英國
Winaray: Reino Unido
吴语: 英国
Xitsonga: United Kingdom
粵語: 英國
žemaitėška: Jongtėnė Karalīstė
中文: 英国