Vũ khí hạt nhân

Hơn nửa thế kỷ qua, hình ảnh này vẫn là một trong những ký ức hãi hùng về chiến tranh

Vũ khí hạt nhân ( tiếng Anh: nuclear weapon), -còn gọi là vũ khí nguyên tử- là loại vũ khí hủy diệt hàng loạtnăng lượng của nó do các phản ứng phân hạch hạt nhân hoặc/và phản ứng hợp hạch gây ra. Một vũ khí hạt nhân nhỏ nhất cũng có sức công phá lớn hơn bất kỳ vũ khí quy ước nào. Vũ khí có sức công phá tương đương với 10 triệu tấn thuốc nổ có thể phá hủy hoàn toàn một thành phố. Nếu sức công phá là 100 triệu tấn (mặc dù hiện nay chưa thể thực hiện được) thì có thể phá hủy một vùng với bán kính 100 – 160 km. Cho đến nay, mới chỉ có hai quả bom hạt nhân được dùng trong Chiến tranh thế giới thứ hai: quả bom thứ nhất được ném xuống Hiroshima ( Nhật Bản) vào ngày 6 tháng 8 năm 1945 có tên là Little Boy và được làm từ uranium; quả sau có tên là Fat Man và được ném xuống Nagasaki, cũng ở Nhật Bản ba ngày sau đó, được làm từ plutonium và thêm quả bom thứ ba được thử nghiệm ở Nga có tên là T-Sar Bomba với sức công phá lớn khiến cho một dải đảo ở phía Bắc của Nga bị hủy diệt hoàn toàn.

Lịch sử vũ khí hạt nhân

Hậu quả của vụ nổ bom ở Hiroshima, Nhật Bản.

Những vũ khí hạt nhân đầu tiên được Hoa Kỳ chế tạo cùng với sự giúp đỡ của Anh Quốc và Canada trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đó là một phần của dự án Manhattan tối mật. Lúc đầu, việc chế tạo vũ khí hạt nhân là sự lo sợ Đức Quốc xã có thể chế tạo và sử dụng trước quân đội đồng minh. Nhưng cuối cùng thì hai thành phố của Nhật BảnHiroshimaNagasaki lại là nơi chịu đựng sức tàn phá của những quả bom nguyên tử đầu tiên vào năm 1945. Liên Xô cũng đẩy mạnh Dự án vũ khí hạt nhân và chế tạo, thử nghiệm vũ khí hạt nhân đầu tiên vào năm 1949. Cả Hoa Kỳ và Liên Xô đều phát triển vũ khí hạt nhân nhiệt hạch vào những năm giữa của thập niên 1950. Việc phát minh ra các tên lửa hoạt động ổn định vào những năm 1960 đã làm cho khả năng mang các vũ khí hạt nhân đến bất kỳ nơi nào trên thế giới trong một thời gian ngắn trở thành hiện thực. Hai siêu cường của chiến tranh Lạnh đã chấp nhận một chiến dịch nhằm hạn chế việc chạy đua vũ khí hạt nhân nhằm duy trì một nền hòa bình mong manh lúc đó.

Vũ khí hạt nhân từng là biểu tượng cho sức mạnh quân sự và sức mạnh quốc gia. Việc thử nghiệm hạt nhân thường để kiểm tra các thiết kế mới cũng như là gửi các thông điệp chính trị. Một số quốc gia khác cũng phát triển vũ khí hạt nhân trong thời gian này, đó là Anh Quốc, Pháp, Trung Quốc. Năm thành viên của "câu lạc bộ các nước có vũ khí hạt nhân" đồng ý một thỏa hiệp hạn chế việc phổ biến vũ khí hạt nhân ở các quốc gia khác mặc dù có ít nhất hai nước ( Ấn Độ, Nam Phi) [1] đã chế tạo thành công và một nước ( Israel) có thể đã phát triển vũ khí hạt nhân vào thời điểm đó. Vào đầu những năm 1990, nước kế thừa Liên Xô trước đây là nước Nga cùng với Hoa Kỳ cam kết giảm số đầu đạn hạt nhân dự trữ để gia tăng sự ổn định quốc tế. Mặc dù vậy, việc phổ biến vũ khí hạt nhân vẫn tiếp tục. Pakistan thử nghiệm vũ khí đầu tiên của họ vào năm 1998, CHDCND Triều Tiên công bố đã phát triển vũ khí hạt nhân vào năm 2004. [2] Vũ khí hạt nhân là một trong những vấn đề trọng tâm của các căng thẳng về chính trị quốc tế và vẫn đóng vai trò quan trọng trong các vấn đề xã hội từ khi nó được khởi đầu từ những năm 1940. Vũ khí hạt nhân thường được coi là biểu tượng phi thường của con người trong việc sử dụng sức mạnh của tự nhiên để hủy diệt con người. [3]

En otros idiomas
Afrikaans: Kernwapen
Alemannisch: Kernwaffe
العربية: سلاح نووي
aragonés: Arma nucleyar
asturianu: Arma nuclear
azərbaycanca: Nüvə silahı
Bahasa Indonesia: Senjata nuklir
Bahasa Melayu: Senjata nuklear
Bân-lâm-gú: He̍k-chú bú-khì
Basa Jawa: Gaman nuklir
Basa Sunda: Pakarang nuklir
беларуская: Ядзерная зброя
беларуская (тарашкевіца)‎: Ядзерная зброя
brezhoneg: Arm nukleel
български: Ядрено оръжие
català: Arma nuclear
čeština: Jaderná zbraň
Cymraeg: Arf niwclear
Deutsch: Kernwaffe
eesti: Tuumarelv
Ελληνικά: Πυρηνικό όπλο
español: Arma nuclear
Esperanto: Atombombo
euskara: Bonba nuklear
français: Arme nucléaire
Frysk: Kearnwapen
galego: Arma nuclear
贛語: 核武器
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: अणुबॉंब
한국어: 핵무기
हिन्दी: परमाणु बम
interlingua: Arma nuclear
íslenska: Kjarnorkuvopn
italiano: Arma nucleare
қазақша: Ядролық қару
Kiswahili: Bomu la nyuklia
latviešu: Kodolieroči
Lëtzebuergesch: Atomwaff
македонски: Нуклеарно оружје
മലയാളം: ആണവായുധം
မြန်မာဘာသာ: အဏုမြူ လက်နက်
Nederlands: Kernwapen
नेपाली: परमाणु बम
नेपाल भाषा: आणविक ल्वाभः
日本語: 核兵器
norsk nynorsk: Atomvåpen
occitan: Arma nucleara
oʻzbekcha/ўзбекча: Yadro quroli
ਪੰਜਾਬੀ: ਨਿਊਕਲੀ ਬੰਬ
Pälzisch: Kärnwaff
پنجابی: ایٹم بمب
português: Bomba nuclear
română: Armă nucleară
संस्कृतम्: अण्वस्त्रम्
Seeltersk: Käädenwoape
Simple English: Nuclear weapon
سنڌي: ائٽم بم
slovenčina: Jadrová zbraň
slovenščina: Jedrsko orožje
српски / srpski: Нуклеарно оружје
srpskohrvatski / српскохрватски: Nuklearno oružje
suomi: Ydinase
svenska: Kärnvapen
татарча/tatarça: Атом-төш коралы
తెలుగు: అణ్వాయుధం
Türkçe: Nükleer silah
українська: Ядерна зброя
吴语: 核武器
粵語: 核武
žemaitėška: Kondoulėnis gėnklos
中文: 核武器