Vùng đô thị Manila

Metropolitan Manila
Kalakhang Maynila
—  Vùng đô thị  —
(Từ trên, trái sang phải): LRT Purple Line, EDSA, Ayala Tam giác, Rizal Monument, Bonifacio Global City, Greenbelt, Sân bay quốc tế Ninoy Aquino
(Từ trên, trái sang phải): LRT Purple Line, EDSA, Ayala Tam giác, Rizal Monument, Bonifacio Global City, Greenbelt, Sân bay quốc tế Ninoy Aquino
Manila Provincial Ensign Spanish Era.jpg
Hiệu kỳ
Spanish Era CoA- Manila.jpg
Huy hiệu
Makati
Makati
Metropolitan Manila trên bản đồ Thế giới
Metropolitan Manila
Metropolitan Manila
Quốc giaPhilippines Philippines
Thành phố lớn nhấtQuezon
Hành chính16 thành phố và một khu đô thị tự trị
Chính quyền
 • Chủ tịch MMDAFrancis Tolentino (từ 2010)
Diện tích[1]
 • Tổng cộng638,55 km2 (24,655 mi2)
Dân số (2007)
 • Tổng cộng11.553.427
 • Mật độ180/km2 (470/mi2)
Múi giờPST (UTC+8)
Mã điện thoại2 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166PH-00 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaThượng Hải sửa dữ liệu
Trang webwww.mmda.gov.ph

Vùng Thủ đô Manila (tiếng Filipino: Kalakhang Maynila, Kamaynilaan) hay Vùng Thủ đô Quốc gia (tiếng Filipino: Pambansang Punong Rehiyon) hay Metro Manila là một vùng thủ đô bao gồm thành phố Manila và các khu vực xung quanh tại Philippines. Vùng bao gồm 16 thành phố là Manila Caloocan, Las Piñas, Makati, Malabon, Mandaluyong, Marikina, Muntinlupa, Navotas, Pasay, Pasig, Parañaque, Quezon, San Juan, Taguig, Valenzuela—và đô thị tự trị Pateros. Nếu so sánh với quan điểm thông thường trên thế giới cũng như tại Việt Nam thì "Vùng" này tương tự như một thành phố thống nhất và 16 "thành phố" tương tự như các quận trực thuộc của thành phố đó. Diện tích của toàn "Vùng" chỉ là 638,55 km²[2], bằng khoảng 2/3 diện tích của Hà Nội trước năm 2008.

Vùng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục của Philippines. Theo quy định, Manila là thủ đô trong khi toàn bộ Metro Manila là trụ sở của chính phủ Trung ương [3]. Metro Manila chiếm 33% tổng GDP của toàn Philippines[4]

Metro Manila là vùng đô thị đông dân nhất tại Philippines. Theo thống kê năm 2007, tổng dân số của Vùng là 11.553.427 người, chiếm 13% dân số toàn quốc[5]. Nếu tính cả những khu vực ngoại thành thuộc quyền hành chính của các tỉnh liền kề, như Bulacan, Cavite, LagunaRizal thì dân số của Đại Manila sẽ lên tới khoảng 20 triệu người [6][7].

En otros idiomas
asturianu: Gran Manila
Bahasa Indonesia: Metro Manila
Bahasa Melayu: Metro Manila
brezhoneg: Metro Manila
català: Metro Manila
Cebuano: Metro Manila
čeština: Metro Manila
Chavacano de Zamboanga: Metro Manila
Deutsch: Metro Manila
English: Metro Manila
español: Gran Manila
Esperanto: Manila Metropolo
euskara: Manila Handia
français: Grand Manille
hrvatski: Metro Manila
Ilokano: Metro Manila
interlingua: Metro Manila
Kapampangan: Keragulang Menila
Latina: Metro Manila
македонски: Метро Манила
မြန်မာဘာသာ: မက်ထရို မနီလာ
Pangasinan: Metro Manila
português: Grande Manila
Simple English: Metro Manila
српски / srpski: Метро Манила
svenska: Metro Manila
Türkçe: Metro Manila
vèneto: Gran Manila