Urê

Urê
Cấu trúc phân tử của urê
Cấu trúc phân tử của urê
Tổng quan
Danh pháp IUPACDiaminomethanone
Tên khác?
Công thức phân tửCO(NH2)2
Phân tử gam60 g/mol
Biểu hiệnChất rắn không mùi màu trắng
Số CAS[57-13-6]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha1,33 g/cm3, rắn
Độ hòa tan trong nước108 g/100 ml (20 °C)
Điểm nóng chảy133 °C (406 K)
bị phân hủy
Điểm sôikhông rõ
?
?
Độ nhớt?
Nguy hiểm
MSDSMSDS ngoài
Các nguy hiểm chính?
NFPA 704Nfpa h1.pngNfpa f0.pngNfpa r0.png (ước tính)
Điểm bắt lửa?
Rủi ro/An toàn?
Số RTECS?
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tínhn εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lựcCác trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổUV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tựBiuret
Triuret
Thiourê
Các hợp chất liên quan
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Urê là một hợp chất hữu cơ của cacbon, nitơ, ôxyhiđrô, với công thức CON2H4 hay (NH2)2CO và cấu trúc chỉ ra ở bên phải.

Urê còn được biết đến như là cacbamua, đặc biệt là trong tên gọi sử dụng ở châu Âu theo các tên gọi không đăng ký quốc tế được khuyến cáo (rINN).

Trong một số động vật, các phân tử urê được tạo ra từ cacbon điôxít, nước, muối aspartatamôniắc trong quá trình trao đổi chất được biết đến như là chu trình urê- một chu trình đồng hóa. Sự tiêu hao năng lượng này là cần thiết do amôniắc, một chất thải phổ biến trong quá trình trao đổi chất, là một chất độc và cần được trung hòa. Việc sản xuất urê diễn ra trong gan và dưới sự điều chỉnh của N-axetylglutamat. Các động vật sống dưới nước không sản sinh ra urê; khi sống trong môi trường nhiều nước, chúng chỉ đơn giản là thải amôniắc ngay lập tức khi nó vừa được tạo ra. Các loài chim, với sự hạn chế hơn nhiều so với các động vật khác trong tiêu thụ nước, tạo ra axít uric, một hợp chất ít độc hại hơn urê. Cơ thể người sản xuất ra ít axít uric do kết quả của sự phân hủy purin, do việc sản xuất axít uric dư thừa có thể dẫn đến một loại chứng viêm khớp gọi là bệnh gút.

Phát hiện

Urê được Hilaire Rouelle phát hiện năm 1773. Nó là hợp chất hữu cơ được tổng hợp nhân tạo đầu tiên từ các chất vô cơ, được Friedrich Woehler thực hiện vào năm 1828 bằng cách cho xyanat kali phản ứng với sulfat amôniắc.

Urea Synthesis Woehler.png

Điều này đã bác bỏ thuyết cho rằng các chất hóa học trong cơ thể sinh vật về cơ bản là khác hẳn các hóa chất không có gốc sinh vật, và mở đầu cho ngành khoa học về hóa hữu cơ.

Hình ảnh 3D của urê
En otros idiomas
Afrikaans: Ureum
العربية: يوريا
تۆرکجه: اوره
Bahasa Indonesia: Urea
Bahasa Melayu: Urea
বাংলা: ইউরিয়া
Bân-lâm-gú: Jiō-sò͘
Basa Jawa: Urea
беларуская: Мачавіна
bosanski: Urea
български: Карбамид
català: Urea
čeština: Močovina
dansk: Urinstof
Deutsch: Harnstoff
eesti: Karbamiid
Ελληνικά: Ουρία
English: Urea
español: Urea
Esperanto: Ureo
euskara: Urea
فارسی: اوره
français: Urée
Gaeilge: Úiré
galego: Urea
ગુજરાતી: યુરિયા
한국어: 요소 (화학)
Հայերեն: Միզանյութ
हिन्दी: यूरिया
hrvatski: Urea
Ido: Ureo
íslenska: Þvagefni
italiano: Urea
עברית: שתנן
ಕನ್ನಡ: ಯೂರಿಯಾ
қазақша: Мочевина
Latina: Urea
latviešu: Karbamīds
lietuvių: Karbamidas
lumbaart: Ürea
magyar: Karbamid
македонски: Уреа
മലയാളം: യൂറിയ
монгол: Шүвтэр
Nederlands: Ureum
नेपाली: युरिया
日本語: 尿素
norsk: Urea
norsk nynorsk: Urea
occitan: Urèa
ਪੰਜਾਬੀ: ਯੂਰੀਆ
پنجابی: یوریا
Plattdüütsch: Miegstoff
polski: Mocznik
português: Ureia
română: Uree
русский: Мочевина
Scots: Urea
Simple English: Urea
slovenčina: Močovina
slovenščina: Sečnina
српски / srpski: Urea
srpskohrvatski / српскохрватски: Ureja
suomi: Urea
svenska: Urea
தமிழ்: யூரியா
తెలుగు: యూరియా
Türkçe: Üre
українська: Сечовина
اردو: Urea
文言: 尿素
Winaray: Urea
粵語: 尿素
中文: 尿素