Ukulele

Ukulele
Martin 3K Professional Ukulele
Martin 3K Professional Ukulele
Đàn dây
Phân loại nhạc cụ bộ dây (nhạc cụ có dây để gẩy thường được chơi bằng ngón cái cùng với/hoặc đầu ngón tay hoặc dụng cụ gẩy bằng nỉ.)
Phân loại nhạc cụ theo Hornbostel-Sachs 321.322
( Chordophone tổng hợp)
Thiết kế thế kỷ 19
Nhạc cụ tương tự
  • Các nhạc cụ dây dùng vĩ và gảy, đặc biệt lầ cavaquinho

Ukulele, (phát / ˌ juː k ə ˈ l l / EW-kə-LAY-lee; [1] bắt nguồn từ tiếng Hawaii: ʻukulele [ˈʔukuˈlɛlɛ]) đôi khi được gọi tắt là uke, thuộc họ guitar, thường có 4 dây. [2]

Đàn ukulele xuất hiện vào thế kỷ 19 như là một phiên bản Hawaii của cavaquinho, braguinha và rajao, các loại đàn ghi ta nhỏ được những người nhập cư Bồ Đào Nha đưa đến Hawaii. [3] Nó trở nên phổ biến ở bất cứ nơi nào trên đất Mỹ trong suốt thế kỷ 20 và từ đó phổ biến ra toàn thế giới.

Giai điệu và âm lượng của nhạc cụ này đa dạng với kích cỡ và cấu tạo khác nhau. Ukulele thường có bốn kích cỡ phù hợp với giọng nữ cao, giọng nam cao, giọng nam trung và phối hợp. (soprano, tenor, baritone và concert.)

Lịch sử

So sánh giữa các cây đàn guitar, ukulele và charango

Ukulele thường được liên hệ với âm nhạc từ Hawaii, nơi mà tên được dịch gần như là "ruồi nhảy", [4] có lẽ là do sự di chuyển linh hoạt của ngón tay của người chơi. Legend cho rằng nó là biệt danh của anh chàng người Anh Edward William Purvis, một trong số các sĩ quan của Vua Kalākaua, vì kích thước nhỏ bé, phong cách thận trọng và tài chơi nhạc của anh này. Theo nữ hoàng Lili'uokalani, quốc vương Hawaii cuối cùng, cái tên này có nghĩa là "món quà đến đây", từ những từ Hawaii uku (quà tặng hay phần thưởng) và lele (sắp tới). Tuy nhiên, việc sử dụng thuật ngữ này có thể bắt nguồn từ năm 1810, trước khi Purvis ra đời [5].

Mỹ

Truyện tranh năm 1916 của Louis M. Glackens mỉa mai phong trào chơi ukulele lúc đó.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai

Ukulele đã được phổ biến rộng rãi cho một lượng khán giả tầm cỡ trong Triển lãm Quốc tế Panama-Thái Bình Dương, được tổ chức từ mùa xuân đến mùa thu năm 1915 tại San Francisco. [6] Pavilion Hawaiian bao gồm một ban nhạc guitar và ukulele, George E. K. Awai và Tứ tấu Royal Hawaiian của mình [7], cùng với nhà sản xuất ukulele kiêm nhạc công Jonah Kumalae [8]. Sự nổi tiếng của nhóm nhạc với khách viếng thăm đã tạo ra một thời kỳ cho các bài hát theo chủ đề Hawaii với nhạc sĩ kiêm sáng tác tại Tin Pan Alley. [9] Nhóm nhạc cũng giới thiệu cả lap steel guitar và ukulele vào nhạc đại chúng ở Hoa Kỳ, [10] nơi nó được các nghệ sĩ như Roy Smeck và Cliff "Ukulele Ike" Edwards biểu diễn.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai

Phục hồi sau năm 1990

Thế giới

En otros idiomas
Afrikaans: Ukelele
العربية: أكلال
azərbaycanca: Ukulele
Bahasa Indonesia: Ukulele
Bahasa Melayu: Ukulele
Bikol Central: Ukelele
български: Укулеле
català: Ukulele
čeština: Ukulele
Cymraeg: Iwcalili
dansk: Ukulele
Deutsch: Ukulele
eesti: Ukulele
Ελληνικά: Ουκουλέλε
English: Ukulele
español: Ukelele
Esperanto: Ukulelo
euskara: Ukulele
فارسی: یوکللی
français: Ukulélé
Gaeilge: Ucailéile
galego: Ukelele
한국어: 우쿨렐레
Hawaiʻi: ʻUkulele
hrvatski: Ukulele
Ido: Ukulelo
italiano: Ukulele
עברית: יוקולילי
қазақша: Укулеле
latviešu: Ukulele
Lëtzebuergesch: Ukulele
lingála: Ukulélé
magyar: Ukulele
Nederlands: Ukelele
Nedersaksies: Joekelille
日本語: ウクレレ
norsk: Ukulele
norsk nynorsk: Ukulele
occitan: Ukulele
polski: Ukulele
português: Ukulele
română: Ukulele
русский: Укулеле
Scots: Ukulele
Simple English: Ukulele
slovenčina: Ukulele
suomi: Ukulele
svenska: Ukulele
Tagalog: Yukulele
Türkçe: Ukulele
українська: Укулеле
中文: 烏克麗麗