Trung tử

Trung tử trong sinh học có cấu trúc dạng ống vi thể hình trụ, được tìm thấy ở hầu hết các tế bào động vật và tảo và thường hiếm gặp ở thực vật. Vỏ của mỗi trung tử thường gồm 9 mặt, mỗi mặt có 3 ống vi thể (tuy nhiên ở phôi Drosophila chỉ có 2 ống và ở tinh trùng Caenorhabditis elegans chỉ có 1 ống). Một bộ hai trung tử nằm vuông góc với nhau trong không gian, tạo thành một phức hợp mà các nhà sinh học tế bào gọi là trung thể.

Trong quá trình nhân đôi, mỗi cặp trung tử mới sẽ được tạo ra từ một chiếc của cặp ban đầu cộng thêm một chiếc mới. Nếu các trung tử được dùng để tạo các bào quan di động, như roi và lông, chiếc trung tử già hơn, chiếc mẹ, sẽ trở thành chủ thể thiết lập cấu trúc của bào quan đó.

Các trung tử tạo nên sợi tơ vô sắc để phân chia các chromosome trong quá trình phân bào. Tuy nhiên, trung tử lại không cần thiết cho tế bào phân chia bởi vì các tế bào có các trung tử bị phá hủy bởi tia Laser vẫn có thể phân chia bình thường.

Xem thêm

En otros idiomas
العربية: مريكز
azərbaycanca: Sentriol
Bahasa Indonesia: Sentriol
bosanski: Centriola
български: Центриола
català: Centríol
čeština: Centriola
dansk: Centriole
Deutsch: Zentriol
eesti: Tsentriool
English: Centriole
español: Centriolo
Esperanto: Centriolo
euskara: Zentriolo
français: Centriole
Gaelg: Kentreen
galego: Centríolo
한국어: 중심소체
hrvatski: Centrioli
íslenska: Deilikorn
italiano: Centriolo
עברית: צנטריול
ქართული: ცენტრიოლები
қазақша: Центриоль
Kreyòl ayisyen: Santriyòl
kurdî: Sentrîol
Latina: Centriolum
latviešu: Centriola
lietuvių: Centriolė
македонски: Центриола
Nederlands: Centriool
日本語: 中心小体
occitan: Centriòl
پنجابی: سینٹریول
Plattdüütsch: Zentriol
polski: Centriola
română: Centriol
русский: Центриоль
Scots: Centriole
Simple English: Centriole
slovenčina: Centriola
کوردی: سێنتریۆل
српски / srpski: Центриола
srpskohrvatski / српскохрватски: Centriola
svenska: Centriol
Tagalog: Sentriyol
Türkçe: Sentriyol
українська: Центріоль
中文: 中心粒
Lingua Franca Nova: Sentriol