Triều Tiên

Triều Tiên
한국 (Tiếng Hàn Quốc)
조선 (Tiếng Triều Tiên)

Flag of Korea (1882-1910).svg
Quốc kỳ
Thủ đô
và thành phố lớn nhất
Hàn Quốc Seoul (lớn nhất)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Bình Nhưỡng
Ngôn ngữTiếng Triều Tiên
Tên dân tộcNgười Triều Tiên
Các quốc gia độc lập CHDCND Triều Tiên
 Hàn Quốc
Người đứng đầu
 - Tổng thống Hàn QuốcMoon Jae-in
 - Chủ tịch CHDCND Triều TiênKim Jong-un
Diện tích
 - Tổng cộng219,155 km2[1][2]
84,610 mi2
 - Mặt nước (%)2,8
Dân số
 - Ước lượng 201576.497.881
 - Mật độ328,49/km2
850.7/mi2
Đơn vị tiền tệWon CHDCND Triều Tiên (₩)
Won Hàn Quốc ()
Múi giờKST (UTC+9 (Hàn Quốc))
PYT (UTC+8:30 (Bắc Triều Tiên)[3])


Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
Vị trí Triều Tiên
Cảnh Phúc Cung

Triều Tiên (theo cách sử dụng tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên: 조선, Chosǒn) hay Hàn Quốc (theo cách sử dụng tại Đại Hàn Dân quốc: 한국, Hanguk) hay Korea (theo cách sử dụng quốc tế và có gốc từ "Cao Ly") là một nền văn hóa và khu vực địa lý nằm tại bán đảo Triều Tiên tại Đông Á. Khu vực này giáp liền với Trung Quốc về hướng tây bắc và Nga về hướng đông bắc, với Nhật Bản ở đông nam qua eo biển Triều Tiên. Từ "Triều Tiên" có nghĩa là "(Xứ) Buổi sáng tươi đẹp".

Hiện nay Triều Tiên được chia ra hai chính thể: Đại Hàn Dân quốc ở phía nam là một nước dân chủ tự do theo kiểu phương TâyCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía bắc là một nước chuyên chính cộng sản (dân chủ nhân dân).

Là một trong những nền văn minh lâu đời nhất thế giới, Triều Tiên có lịch sử được ghi chép khoảng 3000 năm. Trong thế kỷ thứ IV, họ đã bắt đầu dùng hệ thống chữ Hán và chịu ảnh hưởng của Phật giáo, và nhiều khía cạnh văn hóa khác có ảnh hưởng sâu sắc đến xã hội này. Sau này Triều Tiên đã đem những bước tiến này cũng như những kỹ thuật họ tự khám phá vào Nhật Bản.

Sau khi thống nhất Tam Quốc vào năm 676, Triều Tiên đã được quản lý bởi một nhà nước và giữ được độc lập về chính trị cũng như văn hóa cho đến khi bị Mông Cổ xâm lược trong thế kỷ XIII. Trong nhiều thế kỷ, Triều Tiên giữ một mối liên hệ gần gũi với Trung Quốc, cường quốc trong khu vực này, trong khi đồng thời giữ bản chất của mình.

Nền văn hóa Triều Tiên đã đem lại máy in đầu tiên, đồng hồ tự gõ, máy đo lượng nước mưa và tàu chiến bọc sắt. Văn hóa Triều Tiên đến được tột đỉnh trong thế kỷ XV, dưới thời Thế Tông Đại Vương (세종대왕). Sau đó Triều Tiên lao vào cảnh đình trệ vào phần sau của nhà Triều Tiên (Joseon), và đến cuối thế kỷ XIX đã bị các đế quốc dòm ngó.

Năm 1910, Triều Tiên bị Nhật Bản đóng chiếm và trở thành thuộc địa cho đến cuối Chiến tranh thế giới thứ hai. Hoa KỳLiên Xô chiếm giữ nước này và lập ra những chính phủ trung thành với tư tưởng của họ, tạo ra tình huống ngày nay.

Tên gọi Triều Tiên

Bài chi tiết: Tên gọi Triều Tiên
Tranh tường của triều Cao Ly

Tên gọi "Korea" xuất phát từ thời kỳ Cao Ly trong lịch sử Triều Tiên, cũng xuất phát từ nước Cao Cấu Ly. Nay tên gọi "Korea" được quốc tế sử dụng để chỉ đến cả hai nước.

En otros idiomas
Afrikaans: Korea
Alemannisch: Korea
አማርኛ: ኮርያ
Ænglisc: Corēa
العربية: كوريا
asturianu: Corea
Avañe'ẽ: Koréa
Bahasa Banjar: Koréa
Bahasa Indonesia: Korea
Bahasa Melayu: Korea
বাংলা: কোরিয়া
Bân-lâm-gú: Tiâu-sián
Basa Jawa: Koréa
Basa Sunda: Koréa
беларуская: Карэя
беларуская (тарашкевіца)‎: Карэя
བོད་ཡིག: ཀོ་རི་ཡ།
bosanski: Koreja
brezhoneg: Korea
български: Корея
буряад: Солонгос
català: Corea
čeština: Korea
Chavacano de Zamboanga: Corea
Cymraeg: Corea
dansk: Korea
Deutsch: Korea
eesti: Korea
English: Korea
español: Corea
Esperanto: Koreio
euskara: Korea
فارسی: کره (کشور)
føroyskt: Korea
français: Corée
Gaeilge: An Chóiré
Gagana Samoa: Kolea
Gàidhlig: Coirea
galego: Corea
客家語/Hak-kâ-ngî: Chêu-sién
한국어: 한국
Հայերեն: Կորեա
हिन्दी: कोरिया
hrvatski: Koreja
Ido: Korea
Ирон: Корей
italiano: Corea
עברית: קוריאה
ಕನ್ನಡ: ಕೊರಿಯ
ქართული: კორეა
kaszëbsczi: Kòreja
қазақша: Корея
kernowek: Korea
Кыргызча: Корея
Kiswahili: Rasi ya Korea
Latina: Corea
latviešu: Koreja
lietuvių: Korėja
Limburgs: Korea
la .lojban.: dcosyn/xanguk
lumbaart: Corea
македонски: Кореја
മലയാളം: കൊറിയ
къарачай-малкъар: Корея
मराठी: कोरिया
მარგალური: კორეა
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Dièu-siēng
မြန်မာဘာသာ: ကိုရီးယားနိုင်ငံ
Nederlands: Korea
Nedersaksies: Korea
नेपाली: कोरिया
日本語: 朝鮮
norsk: Korea
norsk nynorsk: Korea
occitan: Corèa
oʻzbekcha/ўзбекча: Koreya
पालि: कोरिया
Pangasinan: Korea
Plattdüütsch: Korea
polski: Korea
português: Coreia
qırımtatarca: Koreya
română: Coreea
rumantsch: Corea
Runa Simi: Kuriya
русский: Корея
संस्कृतम्: कोरिया
sardu: Corèa
Scots: Korea
sicilianu: Corea
Simple English: Korea
slovenčina: Kórea
slovenščina: Koreja
Soomaaliga: Kuuriya
کوردی: کۆریا
српски / srpski: Кореја
srpskohrvatski / српскохрватски: Koreja
svenska: Korea
Tagalog: Korea
தமிழ்: கொரியா
Taqbaylit: Kurya
tarandíne: Coree
Tok Pisin: Koria
Türkçe: Kore
українська: Корея
اردو: کوریا
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: چاۋشىيەن يېرىم ئارىلى
Võro: Korea
Winaray: Korea
ייִדיש: קארעע
Yorùbá: Korea
粵語: 朝鮮
žemaitėška: Kuoriejė
Lingua Franca Nova: Corea