Tiếng Nhật

Tiếng Nhật
日本語
Nihongo
Nihongo.svg
"Nihongo" ("tiếng Nhật")
viết kiểu thư pháp tiếng Nhật
Phát âm/nihoɴɡo/: [ɲihoŋɡo], [ɲihoŋŋo]
Sử dụng tạiNhật Bản
Tổng số người nói125 triệu
Dân tộcNhật Bản (Yamato)
Phân loạiNgữ hệ Nhật Bản
  • Tiếng Nhật
Ngôn ngữ tiền thân
Tiếng Nhật Thượng đại
Hệ chữ viết
Dạng ngôn ngữ kí hiệu
Ngôn ngữ kí hiệu thủ công Nhật Bản
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
 Nhật Bản (de facto)
Ngôn ngữ thiểu số được công nhận trong

 Palau

Mã ngôn ngữ
ISO 639-1ja
ISO 639-2jpn
ISO 639-3jpn
Glottolognucl1643  ngoại trừ Hachijō[1]
Linguasphere45-CAA-a

Tiếng Nhật Bản, hay tiếng Nhật (日本語 (にほんご) (Nhật Bản ngữ) Nihongo?, [ɲihoŋɡo] () hoặc [ɲihoŋŋo])}} là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Nó là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao) và nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại. Kho ngữ âm của tiếng Nhật khá nhỏ, với một hệ thống ngữ điệu rõ rệt theo từ. Tiếng Nhật cổ nhất được biết đến chủ yếu dựa vào trạng thái của nó vào thế kỷ thứ VIII, khi ba tác phẩm chủ yếu của tiếng Nhật cổ được dịch (hai bộ sử Kojiki (古事記 (こじき) (Cổ sự ký)?), Nihon Shoki (日本書紀 (にほんしょき) (Nhật Bản thư kỷ)?), và thi tập Man'yoshu (万葉集 (まんようしゅう) (Vạn diệp tập)?)); nhưng một số lượng tài liệu ít hơn, chủ yếu là chữ khắc, còn cổ hơn. Những chứng thực về tiếng Nhật cổ nhất có thể tìm thấy trong một số tư liệu thành văn của Trung Quốc từ năm 252.

Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: kanji (漢字 (かんじ) (Hán tự) "chữ Hán" kiểu Nhật Bản, có một số khác biệt so với Trung Quốc?) và hai kiểu chữ tượng thanh (ghi âm tiết) - kana (仮名 (かな) (giả danh)?) gồm kiểu chữ nét mềm hiragana (平仮名 (ひらがな) (bình giả danh)?) và kiểu chữ nét cứng katakana (片仮名 (カタカナ) (phiến giả danh)?). Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ v.v. Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài (kể cả tiếng Trung, tuy có chữ Hán nhưng Katakana vẫn được dùng để phiên âm tiếng Quan Thoại, ví dụ như Thượng Hải 上海, tiếng Nhật dùng "シャンハイ (Shanhai) " để phiên âm từ bính âm là "Shànghăi ", ít khi họ dùng từ Hán-Nhật là "じょうかい" Joukai), và có lúc thay Hiragana để nhấn mạnh từ gốc Nhật (vd như "Kimi" (bạn/cậu), có lúc dùng キミ để nhấn mạnh cho (きみ), giống như trong tiếng Việt ta nhấn mạnh bằng cách cho "ngoặc kép" hay VIẾT HOA). Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hoá, khi nhập tiếng Nhật vào máy tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết số theo Kanji như "一二三" ("nhất nhị tam") cũng rất phổ biến.

Từ vựng Nhật chịu ảnh hưởng lớn bởi những từ mượn từ các ngôn ngữ khác. Một số lượng khổng lồ các từ vựng mượn từ tiếng Hán, hoặc được tạo ra theo kiểu của tiếng Hán, qua giai đoạn ít nhất 1.500 năm. Từ cuối thế kỷ XIX, tiếng Nhật đã mượn một lượng từ vựng đáng kể từ ngữ hệ Ấn-Âu, chủ yếu là tiếng Anh. Do mối quan hệ thương mại đặc biệt giữa Nhật Bản và Hà Lan vào thế kỷ thứ XVII, tiếng Hà Lan cũng có ảnh hưởng, với những từ như bīru (từ bier; "bia") và kōhī (từ koffie; "cà phê").

Đặc điểm

Âm vị của tiếng Nhật, ngoại trừ âm "" (phụ âm đôi) và "" (âm gảy), mang đặc điểm của ngôn ngữ theo âm tiết kết thúc bằng nguyên âm, ngoài ra tiếng Nhật tiêu chuẩn cũng như đa số các phương ngữ tiếng Nhật được nói theo từng nhịp đều nhau. Ngữ điệu trong tiếng Nhật là ngữ điệu cao thấp. Trong bộ từ vựng Đại Hoà (大和 Yamato), các nguyên tắc sau đây được áp dụng

  1. Các âm thuộc hàng "" (ra) gồm có /ra/ /ri/ /ru/ /re/ /ro/, không đứng ở đầu một từ (do đó các từ bắt đầu bằng hàng "" rất hiếm gặp trong tiếng Nhật. Những từ như raku (, "lạc"), rappa (らっぱ, "kèn"), ringo (りんご, "táo"), v.v. không phải là từ trong bộ từ vựng Yamato)
  2. Âm kêu không đứng ở đầu một từ (những từ như daku (抱く, "ôm"), dore (どれ, "cái nào"), ba (, "nơi chốn"), bara (薔薇, hoa hồng) v.v.… là do thế hệ sau sửa đổi)
  3. Các nguyên âm cùng một nguồn gốc không được liền kề nhau (a.o (, "màu xanh"), ka.i (, con sò) trước đây được đọc lần lượt là [awo], [kapi], [kaɸi])

Những nguyên tắc khác được đề cập ở phần Phân loại cũng như Âm vị.

Về câu, thứ tự các thành phần trong một câu là "chủ ngữtân ngữđộng từ". Tân ngữ đứng trước từ cần tân ngữ. Ngoài ra, để hiển thị danh từ cách, không chỉ đổi thứ tự và chia từ vĩ (phần đuôi từ), mà còn thêm từ khoá thể hiện chức năng ngữ pháp (trợ từ) vào cuối (chắp dính). Do đó, xét về mặt phân loại ngôn ngữ, theo quan điểm về thứ tự trong câu theo ngôn ngữ kiểu chủ-tân-động, tiếng Nhật được xếp vào loại ngôn ngữ chắp dính về hình thái (xem thêm phần Ngữ pháp).

Về từ vựng, ngoài bộ từ vựng Yamato, tiếng Nhật sử dụng rất nhiều chữ Hán được du nhập từ Trung Quốc, ngoài ra gần đây từ vựng phương Tây ngày càng nhiều hơn trong kho từ mượn của tiếng Nhật (xem thêm Hệ thống từ vựng).

Về biểu thị thái độ, tiếng Nhật có một hệ thống kính ngữ đa dạng về ngữ pháp và từ vựng để biểu hiện mối quan hệ một cách khôn khéo của người nói đối với người nghe và người được đề cập đến (xem thêm Biểu thị thái độ).

Về phương ngữ, có sự khác nhau lớn giữa miền Đông và miền Tây của Nhật Bản cũng như ở nhóm đảo Ryūkyū. Hơn nữa, nếu nhìn vào chi tiết, ở mỗi địa phương lại có một phương ngữ khác nhau (xem thêm Phương ngữ).

Các đặc trưng của ngôn ngữ còn được thể hiện, đầu tiên là ở sự phức tạp của hệ thống chữ viết rất dễ nhận thấy. Kanji (漢字, Hán tự) (được sử dụng với cả cách đọc âm Hán (音読み, on'yomi) lẫn âm Nhật (訓読み, "kun'yomi")), hiragana (平仮名), katakana (片仮名) và bảng rōmaji v.v., nhiều người cho rằng một ngôn ngữ thường xuyên phối hợp hơn 3 kiểu chữ khác nhau như vậy là có một không hai (xem thêm Hệ thống chữ viết). Ngoài ra, đại từ nhân xưng rất đa dạng như dùng watakushi, watashi, boku, ore đều để chỉ ngôi thứ nhất và anata, anta, kimi, omae để chỉ ngôi thứ hai, v.v. cũng là một đặc điểm của tiếng Nhật (Xem thêm Đại từ nhân xưng).

En otros idiomas
Адыгэбзэ: Японыбзэ
Afrikaans: Japannees
Alemannisch: Japanische Sprache
አማርኛ: ጃፓንኛ
Ænglisc: Iapanisc sprǣc
العربية: لغة يابانية
aragonés: Idioma chaponés
asturianu: Xaponés
Avañe'ẽ: Hapõñe'ẽ
azərbaycanca: Yapon dili
تۆرکجه: ژاپون دیلی
Bahasa Banjar: Bahasa Japang
Bahasa Indonesia: Bahasa Jepang
Bahasa Melayu: Bahasa Jepun
Bân-lâm-gú: Ji̍t-pún-gí
Basa Banyumasan: Basa Jepang
Basa Jawa: Basa Jepang
Basa Sunda: Basa Jepang
башҡортса: Япон теле
Baso Minangkabau: Bahaso Japang
беларуская: Японская мова
беларуская (тарашкевіца)‎: Японская мова
भोजपुरी: जापानी भाषा
Bikol Central: Tataramon na Hapones
བོད་ཡིག: ཉི་ཧོང་སྐད།
bosanski: Japanski jezik
brezhoneg: Japaneg
български: Японски език
буряад: Япон хэлэн
català: Japonès
Cebuano: Hinapones
Чӑвашла: Япон чĕлхи
čeština: Japonština
Cymraeg: Japaneg
davvisámegiella: Jáhpangiella
ދިވެހިބަސް: ޖަޕާނީ
dolnoserbski: Japańšćina
Dorerin Naoero: Dorerin Djapan
español: Idioma japonés
Esperanto: Japana lingvo
estremeñu: Lengua japonesa
euskara: Japoniera
Fiji Hindi: Japanese bhasa
føroyskt: Japanskt mál
français: Japonais
Frysk: Japansk
Gaelg: Shapaanish
Gagana Samoa: Fa'aiapani
Gagauz: Yapon dili
Gàidhlig: Iapanais
贛語: 日语
客家語/Hak-kâ-ngî: Ngi̍t-pún-ngî
한국어: 일본어
Հայերեն: Ճապոներեն
hornjoserbsce: Japanšćina
hrvatski: Japanski jezik
interlingua: Lingua japonese
isiZulu: IsiJapani
íslenska: Japanska
עברית: יפנית
kalaallisut: Japanimiusut
Kapampangan: Amanung Hapones
ქართული: იაპონური ენა
қазақша: Жапон тілі
kernowek: Nihonek
Kinyarwanda: Ikiyapani
Кыргызча: Жапан тили
Kiswahili: Kijapani
коми: Япон кыв
Kreyòl ayisyen: Lang japonè
лезги: Япон чIал
latviešu: Japāņu valoda
Lëtzebuergesch: Japanesch
lietuvių: Japonų kalba
Limburgs: Japans
lingála: Lizapɔ́
la .lojban.: ponbau
magyar: Japán nyelv
македонски: Јапонски јазик
Malagasy: Fiteny japoney
Māori: Reo Hapani
მარგალური: იაპონური ნინა
مازِرونی: جاپونی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Nĭk-buōng-ngṳ̄
мокшень: Япононь кяль
монгол: Япон хэл
မြန်မာဘာသာ: ဂျပန်ဘာသာစကား
Nāhuatl: Xapontlahtolli
Nederlands: Japans
Nedersaksies: Japans
नेपाल भाषा: जापानी भाषा
日本語: 日本語
нохчийн: Японийн мотт
Nordfriisk: Japoonsk
norsk: Japansk
norsk nynorsk: Japansk
occitan: Japonés
олык марий: Япон йылме
oʻzbekcha/ўзбекча: Yapon tili
پنجابی: جاپانی
ភាសាខ្មែរ: ភាសាជប៉ុន
Picard: Japonoés
Piemontèis: Lenga giaponèisa
português: Língua japonesa
Qaraqalpaqsha: Yapon tili
reo tahiti: Reo Tāpōnē
română: Limba japoneză
Runa Simi: Nihun simi
русиньскый: Японьскый язык
саха тыла: Дьоппуон тыла
संस्कृतम्: जापानी भाषा
Simple English: Japanese language
slovenčina: Japončina
slovenščina: Japonščina
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Ꙗпѡньскъ ѩꙁꙑкъ
ślůnski: Japůńsko godka
српски / srpski: Јапански језик
srpskohrvatski / српскохрватски: Japanski jezik
svenska: Japanska
Taqbaylit: Tajapunit
tarandíne: Lènga giapponese
татарча/tatarça: Япон теле
తెలుగు: జపనీస్
Tok Pisin: Tokples Siapan
Türkçe: Japonca
Türkmençe: Ýapon dili
українська: Японська мова
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ياپون تىلى
Vahcuengh: Vah Nditbonj
vepsän kel’: Japonan kel'
Volapük: Yapänapük
文言: 日語
Winaray: Hinapon
吴语: 日语
ייִדיש: יאפאניש
Yorùbá: Èdè Japaní
粵語: 日文
Zazaki: Japonki
žemaitėška: Japuonu kalba
中文: 日语
ГӀалгӀай: Японий мотт
Lingua Franca Nova: Nion (lingua)