Thuyền độc mộc

Thuyền độc mộc trên sông Serepôk, đoạn qua Bản Đôn

Thuyền độc mộc là một dạng thuyền truyền thống có lịch sử từ lâu đời; có những chiếc thuyền cổ tại Đức đã được giới khảo cổ phát hiện và định tuổi vào khoảng thời đại đồ đá. Cho đến nay, thuyền độc mộc vẫn đước sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới; ở Việt Nam nó cũng còn phổ biến ở các vùng như Tây Nguyên, Đông Bắc...Ví dụ: Ở Bắc Kạn, trên dòng sông Năng (qua địa phận vườn quốc gia Ba Bể), người ta còn thấy loại thuyền này được sử dụng bởi dân tộc Tày trong việc di chuyển cá nhân hay đánh bắt thuỷ sản.

Thuyền độc mộc có lẽ do bắt nguồn từ việc người ta lợi dụng những thân cây nguyên vẹn có sức nổi để phục vụ nhu cầu di chuyển. Về sau thân cây đã được đẽo gọt để thêm sức nâng và bớt lực cản của nước khi di chuyển. Trong các tài liệu thời Hy Lạp cổ đại, loại thuyền này được gọi là monoxylon (trong tiếng Hy Lạp mono là "đơn, một" và xylon là "cây"); các thuyền của các bộ tộc Đức cổ có tên là Einbaum (trong tiếng Đức ein có nghĩa là "một" và baum là "cây") trong khi các dân tộc bản địa tại Bắc Mỹ gọi loại thuyền này là "thuyền dài".

En otros idiomas
Atikamekw: Wikwas Tciman
Bahasa Indonesia: Perahu kayu
беларуская: Човен
беларуская (тарашкевіца)‎: Човен
български: Еднодръвка
català: Caiuc
čeština: Monoxyl
dansk: Stammebåd
Deutsch: Einbaum
eesti: Haabjas
Ελληνικά: Μονόξυλο
English: Dugout canoe
español: Cayuco
Esperanto: Trunkoboato
français: Pirogue monoxyle
íslenska: Eintrjáningur
italiano: Cayuco
lietuvių: Luotas
Nederlands: Boomstamkano
日本語: 丸木舟
norsk: Stokkebåt
norsk nynorsk: Stokkebåt
polski: Dłubanki
русский: Долблёнка
suomi: Ruuhi
svenska: Stockbåt
українська: Човен-довбанка
vepsän kel’: Ruhj
中文: 獨木舟