Thế Paleocen

Thế Paleocen hay thế Cổ Tân ("bình minh sớm của gần đây"), là một thế kéo dài từ khoảng 65,5 ± 0,3 triệu năm trước (Ma) tới khoảng 55,8 ± 0,2 Ma. Nó là thế đầu tiên trong kỷ Paleogen của đại Tân Sinh. Giống như phần lớn các kỷ địa chất cổ hơn, các địa tầng xác định sự bắt đầu và kết thúc của thế địa chất này được xác định khá rõ nhưng niên đại chính xác vẫn chưa chắc chắn trong phạm vi từ 200.000 đến 300.000 năm.

Thế Paleocen diễn ra ngay sau khi xảy ra sự kiện tuyệt chủng hàng loạt ở cuối kỷ Creta, được biết đến như là ranh giới K-T, đánh dấu sự tiêu vong của khủng long. Sự tuyệt chủng của khủng long để lại các hốc sinh thái không được nhồi đầy trên khắp thế giới và tên gọi "Paleocen" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và có liên quan tới quần động vật "Cổ (paleo) – Tân (ceno)" đã xuất hiện trong thế địa chất này, trước khi có sự nổi lên của các bộ động vật có vú hiện đại trong thế Eocen.

Ranh giới và các đơn vị

Ranh giới K-T đánh dấu sự tách rời của kỷ Creta và thế Paleocen là rõ ràng trong các mẫu địa chất ở nhiều khu vực trên Trái Đất do sự gián đoạn trong các hóa thạch động vật, với các mức hàm lượng iridi cao. Cũng có các chứng cứ hóa thạch về các thay đổi đột ngột trong quần thực vật và quần động vật. Bên cạnh đó cũng có một số chứng cứ về các thay đổi khí hậu quan trọng nhưng diễn ra rất ngắn đã diễn ra trong giai đoạn đầu của thế Paleocen. Có một vài giả thuyết về nguyên nhân gây ra sự kiện tuyệt chủng K-T, với phần lớn các chứng cứ hỗ trợ cho sự va chạm của một tiểu hành tinh đường kính khoảng 10 km gần Yucatan, México.

Sự kết thúc thế Paleocen (55,5/54,8 Ma) được đánh dấu bằng một trong những thời kỳ đáng kể nhất của thay đổi toàn cầu trong đại Tân Sinh. Tối đa nhiệt thế Paleocen-thế Eocen đã nâng cao sự lưu thông của đại dương và khí quyển, gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt các loài trùng lỗ sống dưới đáy biển sâu cũng như tốc độ thay đổi lớn của động vật có vú sống trên đất liền.

Thế Paleocen thông thường được chia ra thành các phân thế Tiền, Trung và Hậu Paleocen, tương ứng với các tầng động vật, từ trẻ nhất tới cổ nhất, như sau:

Hậu Paleocen tầng Thanet (58,7 ± 0,2 – 55,8 ± 0,2 Ma)
Trung Paleocen tầng Seland (61,7 ± 0,2 – 58,7 ± 0,2 Ma)
Tiền Paleocen tầng Đan Mạch (65,5 ± 0,3 – 61,7 ± 0,2 Ma)
En otros idiomas
Afrikaans: Paleoseen
asturianu: Paleocenu
Bahasa Indonesia: Paleosen
Bahasa Melayu: Paleosen
беларуская: Палеацэн
brezhoneg: Paleosen
български: Палеоцен
català: Paleocè
čeština: Paleocén
Cymraeg: Paleocen
dansk: Paleocæn
Deutsch: Paläozän
eesti: Paleotseen
English: Paleocene
español: Paleoceno
Esperanto: Paleoceno
euskara: Paleozeno
فارسی: پالئوسن
français: Paléocène
galego: Paleoceno
한국어: 팔레오세
Հայերեն: Պալեոցեն
hrvatski: Paleocen
italiano: Paleocene
עברית: פלאוקן
Latina: Palaeocaenum
Lëtzebuergesch: Paläozän
magyar: Paleocén
مازِرونی: پالئوس
Nederlands: Paleoceen
日本語: 暁新世
norsk: Paleocen
norsk nynorsk: Paleocen
occitan: Paleocèn
Plattdüütsch: Paläozän
polski: Paleocen
português: Paleoceno
română: Paleocen
русский: Палеоцен
Seeltersk: Paläozän
Simple English: Palaeocene
slovenčina: Paleocén
slovenščina: Paleocen
српски / srpski: Paleocen
srpskohrvatski / српскохрватски: Paleocen
suomi: Paleoseeni
svenska: Paleocen
Türkçe: Paleosen
українська: Палеоцен
文言: 古新世
粵語: 古新世
中文: 古新世