Tỳ linh Nhật Bản

Tỳ linh Nhật Bản
Japanese serow near Kusatsu.jpg
Một con tỳ linh gần Kusatsu, Shiga, Nhật Bản
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Artiodactyla
Họ (familia)Bovidae
Phân họ (subfamilia)Caprinae
Chi (genus)Capricornis
Loài (species)C. crispus
Danh pháp hai phần
Capricornis crispus
(Robert Swinhoe, 1870)[2]
Danh pháp đồng nghĩa[2][3]
  • Antilope crispa
    Temminck, 1836
  • Capricornis crispa
    (Gray, 1846)
  • Capricornulus crispus
    (Heude, 1898)
  • Capricornulus pryerianus
    (Heude, 1898)
  • Capricornulus saxicola
    (Heude, 1898)
  • Naemorhedus crispus
    (Groves & Grubb, 1985)
  • Nemorhaedus crispus
    (Grubb, 1993)

Tỳ linh Nhật Bản (tiếng Nhật: ニホンカモシカ Nihon kamoshika,[a] tiếng Anh: Japanese serow, danh pháp hai phần: Capricornis crispus) là một loài động vật có hình dạng nửa giống dê nửa giống linh dương thuộc họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Phân bố dày đặc ở rừng thưa tại Nhật Bản, chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung đảo Honshu. Loài động vật này được xem như biểu tượng quốc gia của Nhật Bản và được bảo vệ tại nhiều khu bảo tồn.

Tỳ linh Nhật Bản trưởng thành khi đứng cao khoảng 81 cm (32 in) và cân nặng 30–45 kg (66–99 lb). Lông có màu đen pha chút trắng, màu lông sáng rõ vào mùa hè. Bộ lông mao rất rậm rạp, đặc biệt là chiếc đuôi. Cả hai giới đều mọc sừng ngắn, cong ngược và rất khó phân biệt bằng mắt thường. Tỳ linh Nhật Bản sinh sống trên rừng núi rậm rạp nơi chúng ăn lá, chồi, quả sồi. Đây là loài hoạt động ban ngày, kiếm ăn sáng sớm và chiều tối. Tỳ linh sống đơn độc, hoặc tụ tập thành cặp đực cái hoặc nhóm gia đình nhỏ. Chúng đánh dấu lãnh thổ bằng dung dịch có mùi ngọt - chua tiết ra từ tuyến trước ổ mắt, con đực và con cái có lãnh thổ riêng biệt, có khả năng chồng chéo lên nhau.

Vào giữa thế kỷ 20, tỳ linh Nhật Bản bị săn bắt đến gần tuyệt chủng. Năm 1955, chính phủ Nhật Bản thông qua một đạo luật chỉ định loài này là một "báu vật đặc biệt quốc gia" nhằm bảo vệ loài khỏi nạn săn trộm. Quần thể phát triển lên từ đó, rất nhiều nên Sách đỏ IUCN về động vật bị đe dọa xếp chúng là "loài ít quan tâm". Khiếu nại từ cán bộ lâm nghiệp và nông dân vào năm 1979 đã dẫn đến việc bãi bỏ luật cũ năm 1955. Kể từ đó, tỳ linh được bảo tồn tại 13 khu bảo tồn thuộc hơn 23 tỉnh của Nhật Bản, được đưa ra thải loại như loài phá hoại bên ngoài khu vực bảo tồn. Giới bảo tồn gọi chúng là "báu vật sống của quốc gia trong rừng xanh". Vận động viên có sự nhanh nhẹn, tốc độ vượt trội thường được so sánh với tỳ linh. Công ty xe môtô Yamaha đã tung ra thị trường loại xe đua Yamaha XT 225 đặt tên Yamaha Serow (tỳ linh Yamaha)....

En otros idiomas
العربية: سيرو ياباني
azərbaycanca: Yapon serousu
Bahasa Indonesia: Capricornis crispus
български: Японски серау
čeština: Serau malý
Esperanto: Japana serovo
فارسی: سرو ژاپنی
한국어: 일본산양
עברית: סרו יפני
Nederlands: Japanse bosgems
پنجابی: جپانی سیرو
српски / srpski: Јапански серов
svenska: Japansk serov
українська: Козеріг японський
中文: 日本髭羚