Tổng sản phẩm nội địa

Bản đồ các nền kinh tế thế giới theo quy mô GDP (danh nghĩa) tính bằng USD, nguồn World Bank[1][2], 2014[3]

Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

Gần đây, trong các tài liệu thống kê mang tính nghiêm ngặt, thuật ngữ tiếng Anh national gross domestic product- NGDP hay được dùng để chỉ tổng sản phẩm quốc nội, regional (hoặc provincial) gross domestic product- RGDP hay dùng để chỉ tổng sản phẩm nội địa của địa phương. GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó.

GDP của 3 nước Việt nam, Philipines, và Thái Lan tính đến 2017, nguồn World Bank.[4]

Đối với các đơn vị hành chính khác của Việt Nam, thông thường ít khi dịch trực tiếp mà thường sử dụng từ viết tắt GDP hoặc tổng sản phẩm trong tỉnh, huyện, v.v

En otros idiomas
azərbaycanca: Ümumi Daxili Məhsul
Bahasa Indonesia: Produk domestik bruto
беларуская (тарашкевіца)‎: Сукупны ўнутраны прадукт
davvisámegiella: Bruttoálbmotbuvttadus
客家語/Hak-kâ-ngî: Koet-nui Sên-sán Chúng-chhṳ̍t
한국어: 국내총생산
къарачай-малкъар: Бютеулюк ич продукт
مازِرونی: جی‌دی‌پی
日本語: 国内総生産
Nordfriisk: BIP
norsk nynorsk: Bruttonasjonalprodukt
oʻzbekcha/ўзбекча: Yalpi ichki mahsulot
Plattdüütsch: Bruttobinnenlandprodukt
Simple English: Gross domestic product
srpskohrvatski / српскохрватски: Bruto domaći proizvod
татарча/tatarça: Тулаем эчке продукт
удмурт: ВВП
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: مىللى دارامەت
vèneto: PIL