Tư tế

Tư tế Kitô giáo

Tư tế là người được giao phụ trách trông coi về tế tự, lễ nghi, cúng tế, thờ phụng của một tôn giáo hoặc giáo phái. Tư tế cũng là một chức quan trong triều đình Ai Cập cổ đại.[1] Ngày nay, trong Kitô giáo, tư tế có vai trò quan trọng.

Trong Kitô giáo

Khi nói đến chức tư tế là nói đến chức linh mục duy nhất của Chúa, chỉ có Chúa Kitô là Thầy Cả hay Linh mục Thượng phẩm duy nhất. Đây là chức tư tế của hàng giáo sĩ phẩm trật hay thừa tác xuất phát từ bí tích truyền chức thánh. Cuối thế kỷ I, chức tư tế thừa tác được thể hiện trong các cộng đoàn theo ba cấp: mỗi cộng đoàn có một giám mục (episcopos), nhiều linh mục (presbuteroi) và các phó tế, tức là các trợ tá (diakonoi). Ngược lại, chức tư tế chung của mọi Kitô hữu hay giáo dân là chức phát sinh từ bí tích Rửa tộiThêm sức. Như vậy ở Công giáo có 2 dạng tư tế.

Chức tư tế chung của các tín hữu và chức tư tế thừa tác hay phẩm trật, tuy khác nhau không chỉ về cấp bậc mà còn cả về yếu tính, song cả hai bổ túc cho nhau, đều tham dự vào chức tư tế duy nhất của Chúa Kitô theo cách thức riêng của mình. Tư tế thừa tác, nhờ có quyền do chức thánh đào tạo và cai quản dân tộc tư tế, đóng vai trò Chúa Kitô cử hành Hy tế Tạ ơn.

Các tư tế thừa tác hay phẩm trật, cụ thể là các giám mục và linh mục, thay mặt Chúa Kitô giảng dạy và cử hành các bí tích, nhất là bí tích Thánh Thể để diễn lại Hy tế Thập giá trên bàn thờ ngày nay. Chức tư tế chung của người tín hữu chỉ cho phép mọi giáo hữu được hiệp thông với các tư tế thừa tác trong việc dâng đời sống của mình với mọi vui buồn, sướng khổ để kết hợp với Hy tế của Chúa Kitô dâng lên Thiên Chúa để xin ơn cứu chuộc cho mình và cho người khác trong Thánh lễ.

Ngoài ra, chức tư tế của người tín hữu cũng đòi hỏi mọi giáo hữu sống nhân chứng cho Chúa Kitô trước mặt người đời để góp phần mở mang Nước của Chúa. Chức tư tế của người tín hữu hay giáo dân hoàn toàn khác với chức tư tế của hàng giáo sĩ thừa tác (giám mục, linh mục). Tuy nhiên sự khác biệt này không có nghĩa là ai cao trọng hơn mà chỉ nói lên sự khác nhau về chức năng.

En otros idiomas
العربية: قس
ܐܪܡܝܐ: ܟܗܢܐ
armãneashti: Preftu
asturianu: Sacerdote
Avañe'ẽ: Pa'i
azərbaycanca: Rahib
Bahasa Indonesia: Imam
Basa Jawa: Imam
беларуская: Святар
Bikol Central: Padi (katongdan)
Boarisch: Priesta
བོད་ཡིག: ཆོས་དཔོན།
brezhoneg: Beleg
български: Свещеник
català: Sacerdot
Чӑвашла: Сăвапçă
čeština: Kněz
Cymraeg: Offeiriad
dansk: Præst
Deutsch: Priester
eesti: Preester
Ελληνικά: Ιερέας
emiliàn e rumagnòl: Prét
English: Priest
español: Sacerdote
Esperanto: Pastro
euskara: Apaiz
فارسی: کشیش
français: Prêtre
Frysk: Preester
Gaeilge: Sagart
Gàidhlig: Sagart
galego: Sacerdote
한국어: 사제
हिन्दी: पादरी
hrvatski: Svećenik
íslenska: Prestur
italiano: Sacerdote
ქართული: მღვდელი
кырык мары: Иерей
Kiswahili: Kuhani
kurdî: Keşe
Latina: Sacerdos
latviešu: Priesteris
Lëtzebuergesch: Priister
lietuvių: Dvasininkas
Limburgs: Preester
lingála: Sángó
lumbaart: Prevet
Nāhuatl: Teopixqui
Nederlands: Priester
日本語: 司祭
Napulitano: Sacerdote
norsk: Prest
norsk nynorsk: Prest
occitan: Prèire
олык марий: Юмызо
ਪੰਜਾਬੀ: ਪਾਦਰੀ
ភាសាខ្មែរ: បូជាចារ្យ
polski: Kapłan
português: Sacerdote
română: Preot
Runa Simi: Kura
русский: Священник
саха тыла: Аҕабыыт
Scots: Priest
shqip: Prifti
Simple English: Priest
slovenčina: Kňaz
slovenščina: Duhovnik
کوردی: قەشە
српски / srpski: Свештеник
srpskohrvatski / српскохрватски: Svećenik
suomi: Pappi
svenska: Präst
Tagalog: Pari
татарча/tatarça: Рухани
Türkçe: Papaz
українська: Священик
اردو: قسیس
vèneto: Prete
Winaray: Padi
吴语: 神父
粵語: 神父
Zazaki: Papaz
žemaitėška: Žīnīs
中文: 祭司