Tôn Ngộ Không

Tôn Ngộ Không
Xiyou.PNG
Tranh vẽ Tôn Ngộ Không trong truyện của Trung Quốc.
tên tiếng Trung
Phồn thể
Giản thể
Tên tiếng Thái Lan
Tiếng Thái Lan เห้งเจีย hay ซุนหงอคง
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 손오공
Tên tiếng Nhật
Hiragana そん ごくう

Tôn Ngộ Không ( phồn thể: 孫悟空; giản thể: 孙悟空; bính âm: Sūn Wùkōng; Wade-Giles: Sun Wu-k'ung), còn gọi là Tề Thiên Đại Thánh (齊天大聖) hay Tề Thiên (齊天), là nhân vật chính trong tiểu thuyết Tây du ký, nhân vật giả tưởng có thể được xem là nổi tiếng nhất trong văn học Trung Hoa. Tôn Ngộ Không là một pháp sư, nhà sư, thánh nhân, chiến binh và là một vị phật, có hình thể là một con khỉ, nhân vật được phỏng theo truyện dân gian từ thời nhà Đường. Tây Du Ký thuật lại cuộc phiêu lưu của Tôn Ngộ Không từ lúc mới sinh ra, đặc biệt là chuyện Tôn Ngộ Không theo làm đệ tử của Tam Tạng để thỉnh kinh tại Tây Thiên ( Ấn Độ). Một số học giả cho rằng nhân vật Tôn Ngộ Không bắt nguồn từ truyền thuyết của Hanuman, một anh hùng khỉ Ấn Độ từ thiên sử thi Ramayana. [1] Tôn Ngộ Không được biết đến phổ biến qua phim ảnh trong đó diễn viên vào vai kinh điển là Lục Tiểu Linh Đồng.

Tên gọi và tước hiệu

(theo thứ tự được nhận)

  • Thạch Hầu (khỉ đá): Con khỉ nứt từ trong đá ra.
  • Mĩ Hầu Vương (美猴王): nghĩa là "vua khỉ đẹp".
  • Tôn Ngộ Không: Tên được sư phụ đầu tiên là Bồ Đề tổ sư đặt cho lúc tầm sư học đạo, Tôn (孫) theo một từ Hán cổ có nghĩa là "khỉ" và "Ngộ Không" (悟空) có nghĩa là "Giác ngộ được Tính không".
  • Tề Thiên Đại Thánh (齊天大聖): Nghĩa là "Thánh lớn bằng trời". Tôn Ngộ Không đòi Ngọc Hoàng phong tước hiệu này và được toại ý. Nói thêm rằng Tề Thiên Đại Thánh là do Độc Giác quỷ vương - một trong những kẻ dưới trướng của Mĩ Hầu Vương đề nghị và được Mỹ Hầu Vương đồng ý gọi tên.
  • Bật Mã Ôn (弼馬溫): Chức vụ giữ ngựa thiên đình. Tôn Ngộ Không được Ngọc Hoàng phong chức này sau khi đại náo đến Long cung và cõi Diêm phù lần thứ nhất. Sau khi khám phá rằng đây là một trong những chức thấp nhất trên thiên đình, Ngộ Không rất tức giận và bỏ về Hoa Quả Sơn.
  • Tôn Hành Giả (孫行者) hay Giả Hành Tôn (者行孫) hoặc Hành Giả Tôn (行者孫): Nghĩa là "người tu hành họ Tôn", do sư phụ Tam tạng đặt sau khi được Tam Tạng giải thoát khỏi núi Ngũ Hành.
  • Đấu Chiến Thắng Phật (鬪戰勝佛): Danh hiệu sau khi thỉnh kinh xong, thành chánh quả, tên được người thờ phụng.
  • Đại Thánh Xá Lợi Tôn Vương Phật: Trong hậu Tây du ký sau khi tiêu diệt Vô Thiên cứu tam giới được Như Lai phong chức
En otros idiomas
অসমীয়া: ছুন ৱুকং
Bahasa Indonesia: Sun Go Kong
Bahasa Melayu: Sun Wukong
Bân-lâm-gú: Sun Ngō͘-khong
Basa Banyumasan: Sun Go Kong
català: Sun Wukong
čeština: Sun Wu-kchung
Deutsch: Sun Wukong
English: Sun Wukong
español: Sun Wukong
français: Sun Wukong
galego: Sun Wukong
한국어: 손오공
italiano: Sun Wukong
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Gàu-séng-uòng
Nederlands: Sun Wukong
日本語: 孫悟空
norsk: Sun Wukong
polski: Sun Wukong
português: Rei Macaco
русский: Сунь Укун
српски / srpski: Сун Вуконг
suomi: Sun Wukong
svenska: Sun Wukong
Tagalog: Sun Wukong
Türkçe: Sun Wukong
українська: Сунь Укун
文言: 孫悟空
吴语: 孙悟空
粵語: 孫悟空
中文: 孙悟空