Tình trạng bảo tồn

Tình trạng bảo tồn
Bufo periglenes, the Golden Toad, was last recorded on May 15, 1989
Tuyệt chủng
  • (danh sách)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
  • (danh sách)

Danh mục khác
  • (danh sách)

Chủ đề liên quan

IUCN Red List category abbreviations (version 3.1, 2001)

Tình trạng bảo tồn của một đơn vị phân loại (ví dụ: một loài) chỉ khả năng đơn vị đó còn tồn tại và vì sao đơn vị đó tuyệt chủng trong tương lai gần. Nhiều yếu tố được tính đến khi đánh giá tình trạng bảo tồn: không chỉ đơn giản là số lượng cá thể còn lại, mức tăng hoặc giảm số lượng theo thời gian, tỉ lệ phối giống thành công và các mối đe dọa đã biết cũng quyết định phần lớn đến tình trạng bảo tồn. Nhiều hệ thống đánh giá tình trạng bảo tồn đã ra đời và đang được dùng ở các cấp độ quốc tế, đa quốc gia, quốc gia và địa phương.

Hệ thống đánh giá quốc tế

Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa

Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa là danh sách tốt nhất được biết đến về tình trạng bảo tồn và hệ thống đánh giá. Sách đỏ IUCN phân chia các loài vào 9 nhóm được thiết lập thông qua các tiêu chí như tỉ lệ suy giảm, quy mô dân số, diện tích phân bố, mật độ dân số và độ phân mảnh.[1][2]

Sách đỏ IUCN đã bao gồm các loài đã tuyệt chủng từ những năm 500 trước Công Nguyên. Khi tạo lập Sách đỏ, thuật ngữ "bị đe dọa" được phân chia thành ba loại nhỏ hơn: cực kỳ nguy cấp, nguy cấp và sắp nguy cấp.

  • Tuyệt chủng (EX: Extinct) – Không còn cá thể nào đã biết đến còn tồn tại
  • Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW: Extinct in the Wild) – Không ghi nhận được cá thể nào qua các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài
  • Cực kỳ nguy cấp (CR: Critically Endangered) – Nguy cơ tuyệt chủng vô cùng cao trong tự nhiên
  • Nguy cấp (EN: Endangered) – Nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên
  • Sắp nguy cấp (VU: Vulnerable) – Nguy cơ trở thành loài bị đe dọa tuyệt chủng
  • Sắp bị đe dọa (NT: Near Threatened) – Khả năng bị đe dọa cao trong tương lai gần
  • Ít quan tâm (LC: Least Concern) – Khả năng bị đe dọa thấp nhất; không đủ điều kiện để phân loại mức độ đe dọa cao hơn
  • Thiếu dữ liệu (DD) – Không đủ dữ liệu để đánh giá nguy cơ tuyệt chủng
  • Chưa được đánh giá (NE) – Chưa được đánh giá theo các tiêu chí

Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp

Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) nhằm đảm bảo việc thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp không đe dọa sự sống của chúng. Nhiều quốc gia yêu cầu giấy phép CITES khi nhập khẩu động thực vật được liệt kê trong Công ước CITES.

En otros idiomas
Afrikaans: Bewaringstatus
العربية: حالة حفظ
azərbaycanca: Mühafizə statusu
Bahasa Indonesia: Status konservasi
Bahasa Melayu: Status pemuliharaan
Bân-lâm-gú: Pó-io̍k chōng-hóng
беларуская: Ахоўны статус
bosanski: Status zaštite
brezhoneg: Statud mirerezh
Esperanto: Konserva statuso
فارسی: وضعیت بقا
客家語/Hak-kâ-ngî: Pó-fu Chhong-khóng
한국어: 보전 상태
hrvatski: Status zaštite
íslenska: Ástand stofns
עברית: מצב שימור
lietuvių: Apsaugos būklė
la .lojban.: jutre'i tcini
македонски: Заштитен статус
Nederlands: Beschermingsstatus
日本語: 保全状況
Simple English: Conservation status
slovenčina: Stupeň ohrozenia
slovenščina: Ohranitveno stanje
srpskohrvatski / српскохрватски: Status zaštite
тоҷикӣ: Мақоми ҳифз
Türkçe: Korunma durumu
Türkmençe: Gorag statusy
粵語: 瀕危指標
中文: 保护状况