Tây Bengal

Tây Bengal
পশ্চিমবঙ্গ
—  Bang  —
Howrah Pano 3.jpg
Vị trí Tây Bengal tại Ấn Độ
Vị trí Tây Bengal tại Ấn Độ
Bản đồ Tây Bengal
Bản đồ Tây Bengal
Tây Bengal trên bản đồ Thế giới
Tây Bengal
Tây Bengal
Quốc giaẤn Độ Ấn Độ
Thành lập1 tháng 11 năm 1956
Thủ phủKolkata
Thành phố lớn nhấtKolkata
Số huyện19
Diện tích
 • Tổng cộng88.752 km2 (34,267 mi2)
Thứ hạng diện tích14
Dân số (2011)[1]
 • Tổng cộng91.347.736
 • Thứ hạng4
 • Mật độ1,000/km2 (2,700/mi2)
Múi giờIST (UTC+05:30)
Mã ISO 3166IN-WB
HDItăng 0.604 (trung bình)
Hạng HDI13 (2015)
Tỷ lệ biết chữ77,08%[2]
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Bengal, tiếng Anh
tiếng Nepal (tại 3 phân khu của huyện Darjeeling)[3]
Trang webwestbengal.gov.in

Tây Bengal (tiếng Bengal: পশ্চিমবঙ্গ, phát âm tiếng Bengal: [pɔʃtʃimbɔŋɡɔ], nghĩa là "tây bộ Bengal") là một bang tại khu vực đông bộ của Ấn Độ. Đây là bang đông dân thứ tư toàn quốc, với trên 91 triệu dân theo số liệu năm 2011. Tây Bengal có diện tích 34.267 sq mi (88.750 km2), có biên giới quốc tế với Bangladesh, NepalBhutan, và có biên giới quốc nội với các bang Odisha, Jharkhand, Bihar, Sikkim, và Assam. Thủ phủ của bang là Kolkata. Tây Bengal cùng với quốc gia Bangladesh láng giềng và nhiều khu vực của bang Tripura hình thành khu vực dân tộc-ngôn ngữ Bengal.

Bengal cổ đại là nơi có một số vương quốc Vệ Đà lớn. Sau đó, khu vực trở thành bộ phận của các đế quốc lớn như MauryaGupta; rồi thuộc về các quốc gia Pala và Sena. Từ thế kỷ 13 trở đi, khu vực nằm dưới quyền cai trị của một vài sultan, quốc vương Ấn Độ giáo và địa chủ Baro-Bhuyan, kéo dài đến khi người Anh bắt đầu cai trị vào thế kỷ 18. Công ty Đông Ấn Anh củng cố sự chiếm giữ trong khu vực sau trận Plassey vào năm 1757, và Calcutta đóng vai trò là thủ đô của Ấn Độ thuộc Anh trong nhiều năm. Việc khu vực tiếp xúc sớm và kéo dài với sự cai trị của người Anh khiến cho giáo dục phương Tây được khoách trương, nhất là trong phát triển khoa học, cơ cấu giáo dục, và các cải cách xã hội. Bengal là một điểm nóng của phong trào độc lập Ấn Độ vào đầu thế kỷ 20, và bị phân chia khi Ấn Độ độc lập vào năm 1947 theo ranh giới tôn giáo thành hai thực thể riêng biệt: Tây Bengal là một bang của Ấn Độ, và Đông Bengal là bộ phận của Quốc gia tự trị Pakistan mới hình thành và đến năm 1971 thì trở thành quốc gia Bangladesh độc lập.

Tây Bengal là một khu vực lớn về sản xuất nông nghiệp, đóng góp nhiều thứ sáu vào tổng sản phẩm quốc nội ròng của Ấn Độ.[4] Hoạt động chính trị tại Tây Bengal được chú ý, trong giai đoạn 1977-2011 bang nằm dưới quyền cai trị của chính phủ cộng sản được bầu cử theo hình thức dân chủ. Bang cũng được chú ý bởi các hoạt động văn hóa và sự hiện diện của các cơ cấu văn hóa và giáo dục; thành phố Kolkata được xem là "thủ đô văn hóa của Ấn Độ". Ngoài các truyền thống dân gian đa dạng, di sản văn hóa của bang còn bao gồm các nhân vật cừ khôi trong văn chương như Rabindranath Tagore cùng các nhạc sĩ, nhà làm phim và họa sĩ. Khác biệt với hầu hết các bang khác tại Ấn Độ, người dân Tây Bengal thưởng thức và luyện tập chơi bóng đá bên cạnh môn thể thao được ưa thích nhất toàn quốc là cricket.[5][6][7]

En otros idiomas
Afrikaans: Wes-Bengale
Ænglisc: West Bengal
অসমীয়া: পশ্চিমবঙ্গ
تۆرکجه: باتی بنقال
Bahasa Indonesia: Benggala Barat
Bahasa Melayu: Benggala Barat
Bân-lâm-gú: West Bengal
беларуская: Заходняя Бенгалія
беларуская (тарашкевіца)‎: Заходняя Бэнгалія
भोजपुरी: पश्चिम बंगाल
brezhoneg: Kornôg Bengal
Cebuano: West Bengal
Deutsch: Westbengalen
ދިވެހިބަސް: ވެސްޓު ބެންގާލް
Ελληνικά: Δυτική Βεγγάλη
English: West Bengal
Fiji Hindi: West Bengal
ગુજરાતી: પશ્ચિમ બંગાળ
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: Ostont Bongal
客家語/Hak-kâ-ngî: Sî Bengal
한국어: 서벵골 주
hrvatski: Zapadni Bengal
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: পশ্চিমবঙ্গ
íslenska: Vestur-Bengal
עברית: מערב בנגל
कॉशुर / کٲشُر: مغربی بنگال
қазақша: Батыс Бенгал
Kiswahili: West Bengal
لۊری شومالی: بأنگال أفتونئشین
latviešu: Rietumbengāle
Lëtzebuergesch: Westbengalen
македонски: Западен Бенгал
მარგალური: ბჟადალი ბენგალი
монгол: Өрнө Бенгал
Nederlands: West-Bengalen
नेपाल भाषा: पश्चिम बंगाल
norsk nynorsk: Vest-Bengal
oʻzbekcha/ўзбекча: Gʻarbiy bengaliya
پنجابی: لیندا بنگال
português: Bengala Ocidental
Qaraqalpaqsha: Batıs Bengal (shtat)
Runa Simi: Kunti Banla
Simple English: West Bengal
slovenščina: Zahodna Bengalija
српски / srpski: Западни Бенгал
srpskohrvatski / српскохрватски: Zapadni Bengal
svenska: Västbengalen
Tagalog: West Bengal
Türkçe: Batı Bengal
Türkmençe: West Bengal
українська: Західний Бенгал