Suy thận

Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng của thận, chủ yếu là chức năng bài tiết chất thải của cơ thể sau quá trình chuyển hóa, ngoài ra, đối với nhiều trường hợp suy thận, đặc biệt là suy thận mạn, các chức năng khác của thận bị suy giảm nghiêm trọng như điều hòa dịch, điện giải, toan kiềm, kích thích tạo máu, tổng hợp vitamin D,... Việc dùng hai chữ "suy thận" thường dễ gây nhầm lẫn và thiếu chính xác, nên hiện tại các thuật ngữ dùng chính xác trong y khoa để phân chia các tình trạng suy giảm chức năng thận bao gồm:

- Tổn thương thận cấp (Acute Kidney Injury): Chỉ tình trạng suy giảm chức năng thận kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, thường có nguyên nhân rõ ràng và đây là tình trạng hoàn toàn có thể hồi phục về bình thường nếu được điều trị đúng, chức năng thận chưa về bình thường sau vài ngày đến vài tuần được gọi là suy thận tiến triển nhanh.

- Suy thận cấp (Acute Kidney Failure): Chỉ tình trạng tổn thương thận cấp nhưng có chỉ định chạy thận nhân tạo để xử lý biến chứng, bảo toàn tính mạng cho bệnh nhân.

- Bệnh thận mạn (Chronic Kidney Disease): Chỉ tình trạng có suy giảm chức năng thận kéo dài ít nhất 3 tháng liên tục, biểu hiện qua bất thường nước tiểu, hình ảnh thận trên phương tiện chẩn đoán, hay bất thường mô học khi sinh thiết, đây là tình trạng không hồi phục, được phân làm 5 giai đoạn khác nhau tùy thuộc vào chức năng thận còn lại.

- Suy thận mạn giai đoạn cuối (End Stage Renal Disease): Khi chức năng thận giảm nặng (dựa vào độ lọc cầu thận ước đoán - eGFR dưới 15ml/phút), bệnh nhân phải được điều trị thay thế thận.

En otros idiomas
العربية: قصور كلوي
Bahasa Melayu: Kegagalan ginjal
bamanankan: Kɔmɔkili dɛsɛ
čeština: Selhání ledvin
dansk: Nyresvigt
ދިވެހިބަސް: ގުރުދާ ފޭލްވުން
한국어: 신부전
македонски: Бубрежна слабост
مصرى: فشل كلوى
Nederlands: Nierfalen
日本語: 腎不全
norsk: Nyresvikt
oʻzbekcha/ўзбекча: Buyrak yetishmovchiligi
Simple English: Kidney failure
slovenščina: Odpoved ledvic
srpskohrvatski / српскохрватски: Zatajenje bubrega
svenska: Njursvikt
ไทย: ไตวาย