Sun Myung Moon

Sun Myung Moon
Sun Myung Moon and Hak Ja Han.jpg
Moon với vợ là Hak Ja Han
Sinh Mun Yong-myeong
25 tháng 2, 1920(1920-02-25)
Jeong-ju, Bắc P'yŏng'an, Triều Tiên thuộc Nhật Bản
(nay là Bắc Pyongan, Bắc Triều Tiên)
Mất 3 tháng 9, 2012 (92 tuổi)
Gapyeong, Hàn Quốc
Học vấn Đại học Waseda
Nghề nghiệp Nhà hoạt động tôn giáo, tác gia
Nổi tiếng vì Người sáng lập Giáo hội Thống nhất
Tác phẩm nổi bật Explanation of the Divine Principle
Tôn giáo Giáo hội Thống nhất
Cáo buộc hình sự Willfully filing false Federal income tax returns 26 U.S.C. § 7206, and conspiracy—under 18 U.S.C. § 371
Mức phạt hình sự 18 năm từ và 15.000 tiền phạt
Phối ngẫu Choi Sun-kil (1944–1957)
Hak Ja Han (1960–2012)
Con cái 15
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 문선명
Hanja
Romaja quốc ngữ Mun Seon-myeong
McCune–Reischauer Mun Sŏnmyŏng
Hán-Việt Văn Tiên Minh Minh
Tên khai sinh
Hangul 문용명
Hanja 文龍明
Romaja quốc ngữ Mun Yong-myeong
McCune–Reischauer Mun Yongmyŏng

Sun Myung Moon ( tiếng Hàn: 문선명, tên lúc sinh là Mun Yong-myeong, sinh ngày 25 tháng 2 năm 1920 - mất ngày 3 tháng 9 năm 2012) là một người Hàn Quốc, được nhiều người biết đến với vai trò là người sáng lập của Giáo hội Thống nhất, và tự xưng là đấng cứu thế [1]. Giáo hội Thống nhất thường được gọi là "Moonies" hoạt động tại 194 quốc gia trên thế giới, nổi tiếng với việc tổ chức đám cưới tập thể cho các hội viên với nhau. Ông cũng được biết đến là một ông trùm truyền thông và nhà hoạt động [2] [3] [4] [5] [6] [7]. Giáo hội tuyên bố có từ 5 triệu-7 triệu tín đồ trên toàn thế giới, mặc dù một số cựu tín đồ và một số nhà phê bình giáo hội cho rằng con số này chỉ là 100.000 tín đồ [8], và thường thu hút được sự chú ý của các phương tiện truyền thông khi tổ chức đám cưới tập thể cho các hội viên đôi khi lên tới hàng ngàn với nhau do ông và vợ chủ trì [9] [10] [11] [12]. Năm 1992, có tới 30.000 cặp đôi đã được ghép thành vợ chồng trong buổi lễ tại sân vận động Jamsil ở Seoul. Tháng 2 năm 2010, thêm 7000 cặp đôi nữa tại Hàn Quốc được ông Moon chủ trì hôn lễ.

Tiểu sử

Sinh năm 1920 tại tỉnh Jongju ở phía Bắc thủ đô Bình Nhưỡng của Bắc Triều Tiên, ông đã sáng lập giáo phái Giáo hội Thống nhất năm 1954 sau khi cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc. Năm 1957 ông bắt đầu truyền giảng cách hiểu mới của mình đối với các bài học trong Kinh thánh tại Nhật trước khi chuyển tới Mỹ năm 1972. Ông đã từng 6 lần vào tù. Năm 2003, tranh cãi lớn đã nổ ra khi ông có một bài thuyết giáo khẳng định việc tàn sát người Do thái trong thế chiến 2 là cái giá phải trả cho việc giết hại Chúa Jesus.

En otros idiomas
Bahasa Indonesia: Sun Myung Moon
български: Сан Мьон Муун
čeština: Son-mjong Mun
español: Sun Myung Moon
Esperanto: Sun Myung Moon
français: Sun Myung Moon
한국어: 문선명
italiano: Sun Myung Moon
Kapampangan: Sun Myung Moon
Nederlands: Sun Myung Moon
日本語: 文鮮明
português: Sun Myung Moon
română: Sun Myung Moon
русский: Мун Сон Мён
Simple English: Sun Myung Moon
српски / srpski: Сан Мјунг Мун
Türkçe: Sun Myung Moon
українська: Мун Сон Мьон
中文: 文鲜明