Sufi giáo

Lăng của Sheikh Rukn-ud-Din Abul Fath tại Multan, Pakistan. Multan được gọi là Thành phố của các vị thánh vì nơi đây có nhiều lăng mộ của các vị thánh sufi
Lăng Sufi giáo ở Lâm Hạ, Trung Quốc

Sufi giáo (tiếng Ả Rập:

الصوفية

al-ṣūfiyya; Ba Tư:

تصوف

taṣawwuf), hay Hồi giáo Sufi hay Hồi giáo mật tông thường được hiểu là xu hướng hay chiều kích thần bí của Hồi giáo (Islam) xuất hiện gần như đồng thời với Hồi giáo trên cơ sở của chủ nghĩa khổ hạnh. Mục đích của Sufi giáo là sự nhận thức chân lý tuyệt đối thông qua Tình yêu và sự hòa nhập với Thượng đế. "Con người – sáng tạo cuối cùng của Thượng đế – cần hướng tới sự hòa nhập với Người. Để đạt được điều này cần từ chối những sung sướng vật chất và kìm nén những mong muốn, khát khao ngoài một điều mong muốn khát khao duy nhất là được hoà nhập với Thượng đế".[1]

Con đường của Sufi giáo theo al-Ghazali có 9 bước:

1) hối hận trong lỗi lầm;

2) chịu đựng trong đau khổ;

3) mang ơn Thượng đế (Đấng Allah) vì những gì mà Ngài đã ban cho;

4) sợ hãi Đấng Tối cao;

5) hy vọng ở sự cứu rỗi;

6) tự nguyện chịu đói nghèo;

7) tránh xa cuộc đời;

8) từ chối mọi ước muốn của mình;

9) tình yêu đối với Thượng đế.

Năm bước đầu tiên là con đường chung dẫn đến sự hoàn thiện tâm linh được luật Shariah xác định cho tất cả tín đồ Islam. Bốn bước cuối là của riêng Sufi giáo. Trong mỗi bước như vậy Ghazali chia tiếp ra làm ba giai đoạn. Thí dụ, bước thứ ba: Sufi (người theo Sufi giáo) cần nhận thức ơn huệ của Thượng đế ban cho, điều mà Ngài có thể đã không làm. Cụ thể như Ngài đã tạo ra Sufi là một cơ thể sống chứ không phải hòn đá; có nhận thức chứ không phải như động vật không biết suy nghĩ; đàn ông chứ không phải đàn bà; có sức khoẻ đầy đủ chứ không đui mù, què quặt; người tốt chứ không phải người ác độc. Tiếp đó Sufi phải biết nhìn ơn huệ của Thượng đế như là phương tiện để đạt được sự hoàn thiện sau này. Và cuối cùng phải biết coi sự đau khổ như là hạnh phúc và cảm ơn Thượng đế vì điều này. Đến đây, Sufi không chỉ biết chịu đựng đau khổ mà còn vui mừng vì đau khổ.

Tham khảo

  1. ^ (Морочник С. Б. и Розенфельд Б. А. Омар Хайям – поэт, мыслитель, ученый. Сталинабад, 1957, tr. 15. Omar Khayyam. Thơ Rubaiyat. Nguyễn Viết Thắng giới thiệu, dịch và chú giải. Nhà xuất bản Văn học. Hà Nội, 2004.).
En otros idiomas
Acèh: Tasawôh
Адыгэбзэ: Суфиигъэ
Afrikaans: Soefisme
Alemannisch: Sufismus
العربية: صوفية
aragonés: Sufismo
asturianu: Sufismu
azərbaycanca: Sufizm
Bahasa Indonesia: Sufisme
Bahasa Melayu: Kesufian
বাংলা: সুফিবাদ
Bân-lâm-gú: Sufi-phài
Basa Jawa: Sufisme
башҡортса: Суфыйсылыҡ
беларуская: Суфізм
беларуская (тарашкевіца)‎: Суфізм
bosanski: Tesavuf
brezhoneg: Soufiegezh
български: Суфизъм
català: Sufisme
čeština: Súfismus
Cymraeg: Swffïaeth
dansk: Sufisme
Deutsch: Sufismus
ދިވެހިބަސް: ޞޫފީން
eesti: Sufism
Ελληνικά: Σούφι
English: Sufism
español: Sufismo
Esperanto: Sufiismo
euskara: Sufismo
فارسی: تصوف
føroyskt: Sufisma
français: Soufisme
Frysk: Soefisme
galego: Sufismo
한국어: 수피파
Հայերեն: Սուֆիզմ
हिन्दी: सूफ़ीवाद
hrvatski: Sufizam
Ilokano: Supismo
íslenska: Súfismi
italiano: Sufismo
עברית: סופיות
ქართული: სუფიზმი
қазақша: Сопылық
Kiswahili: Usufii
Latina: Sufismus
latviešu: Sūfisms
lietuvių: Sufizmas
magyar: Szúfizmus
македонски: Суфизам
മലയാളം: സൂഫിസം
मराठी: सूफी पंथ
مصرى: صوفيه
Nederlands: Soefisme
нохчийн: Суьпалла
norsk: Sufisme
norsk nynorsk: Sufisme
oʻzbekcha/ўзбекча: Tasavvuf
ਪੰਜਾਬੀ: ਸੂਫ਼ੀਵਾਦ
پنجابی: تصوف
پښتو: تصوف
Piemontèis: Sufism
polski: Sufizm
português: Sufismo
română: Sufism
русский: Суфизм
русиньскый: Суфізм
саха тыла: Суфизм
संस्कृतम्: सूफीमतम्
Scots: Sufism
shqip: Sufizmi
sicilianu: Sufismu
Simple English: Sufism
سنڌي: تصوف
slovenčina: Sufizmus
slovenščina: Sufizem
Soomaaliga: Suufi
کوردی: سۆفیگەری
српски / srpski: Суфизам
srpskohrvatski / српскохрватски: Sufizam
svenska: Sufism
татарча/tatarça: Суфичылык
Türkçe: Tasavvuf
українська: Суфізм
اردو: تصوف
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: سوپىزم (تەسەۋۋۇپ)
Vahcuengh: Suhfeicujyi
walon: Soufisse
Winaray: Sufismo
吴语: 智者派
ייִדיש: סופיזם
粵語: 蘇菲派
žemaitėška: Sofėzmos
中文: 蘇非主義