Sicilia

Sicilia
'
—   Vùng tự trị của Ý  —
Sicilian Flag.svg
Cờ hiệu
Coat of arms of Sicily.svg
Huy hiệu
Sicily in Italy.svg
Sicilia trên bản đồ Thế giới
Sicilia
Sicilia
Quốc gia Ý
Thủ phủ Palermo
Diện tích
 • Tổng cộng 25.711 km2 (9,927 mi2)
Dân số (30 tháng 9 năm 2015)
 • Tổng cộng 5.077.487
 •  Mật độ 200/km2 (510/mi2)
Công dân [1]
 • người Ý 98%
Múi giờ CET ( UTC+1)
 • Mùa hè ( DST) CEST ( UTC+2)
Mã ISO 3166 IT-82 sửa dữ liệu
GDP danh nghĩa €87/ $116 [2] tỉ (2014)
GDP bình quân đầu người €17.000/ $23.000 [2] (2014)
NUTS-1 ITG
Trang web http://pti.regione.sicilia.it

Sicilia ( tiếng Ý: Sicilia [siˈtʃiːlja], tiếng Sicilia: Sicìlia) là một vùng hành chính tự trị của Ý. Vùng này gồm có đảo Sicilia lớn nhất Địa Trung Hải và lớn thứ 45 thế giới, cùng một số đảo nhỏ xung quanh. Đây là vùng có diện tích lớn nhất của Ý, nằm tại trung tâm của Địa Trung Hải, phía nam bán đảo Ý, tách khỏi lục địa qua eo biển Messina về phía đông bắc. Cảnh quan nổi bật nhất của Sicilia là núi Etna, đây là núi lửa hoạt động có độ cao lớn nhất tại châu Âu, [3] và là một trong các núi lửa hoạt động mạnh nhất thất giới, có chiều cao hiện tại là 3.329 m. Vùng mang khí hậu Địa Trung Hải đặc trưng. Dân số của vùng đạt 5.048.553 người vào tháng 2 năm 2017 [4]

Các bằng chứng khảo cổ sớm nhất về hoạt động của con người trên đảo có niên đại từ 12.000 TCN. [5] [6] Đến khoảng 750 TCN, Sicilia có ba thuộc địa của người Phoenicia và hàng chục thuộc địa của người Hy Lạp. Trong 600 năm sau đó, đảo là chiến trường trong các cuộc chiến giữa người Carthago với các thành bang Hy Lạp và với người La Mã (Roma). Sau khi Đế quốc La Mã sụp đổ vào thế kỷ 5, Sicilia lần lượt nằm dưới quyền cai trị của người Vandal, người Ostrogoth, Đế quốc Đông La Mã, và Vương quốc Hồi giáo Sicilia vào sơ kỳ Trung Cổ. Vương quốc Sicilia được thành lập vào năm 1130 sau khi người Norman chinh phục miền nam Ý, vương quốc sau đó nằm dưới quyền cai trị của Nhà Staufer, Nhà Capet nhánh Ajou, Tây Ban Nha, Nhà Habsburg, [7] Cuối cùng đảo hợp nhất với Vương quốc Napoli thành Vương quốc Hai Sicilia dưới quyền Nhà Bourbon. Sicilia trở thành bộ phận của nước Ý vào năm 1860 sau cuộc chinh phục của Giuseppe Garibaldi và một cuộc bỏ phiếu toàn dân. Sicilia được trao vị thế đặc biệt là vùng tự trị sau trưng cầu hiến pháp Ý vào năm 1946.

Sicilia có một nền văn hoá phong phú và độc đáo, đặc biệt là về mỹ thuật, âm nhạc, văn học, ẩm thực, kiến trúc. Vùng còn có các di chỉ khảo cổ và cổ đại quan trọng, chẳng hạn như Nghĩa địa Pantalica, Thung lũng Đền thờ và Selinunte. Du lịch là một nguồn tài nguyên quan trọng của hòn đảo nhờ các di sản lịch sử và tự nhiên. Tuy nhiên, Sicilia tiếp tục có GDP bình quân đầu người thấp hơn mức bình quân của Ý và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn phần còn lại của Ý.

Địa lý

Bản đồ địa hình đảo Sicilia

Sicilia có hình dạng gần giống một tam giác, do đó được mệnh danh là Trinacria. Về phía đông, đảo tách biệt khỏi đại lục Ý qua eo biển Messina rộng 3 km tại phần phía bắc và rộng 16 km tại phần phía nam. [8] Phía bắc Sicilia là biển Tyrrhenus, phía tây là eo biển Sicilia, phía nam là biển Sicilia, phía đông là biển Ionia. Phần bờ biển phía bắc và phía nam đều dài khoảng 280 km nếu tính theo một đường thẳng, còn chiều dài đường bờ biển phía đông là 180 km; Tổng chiều dài bờ biển ước tính là 1.484 km. Tổng diện tích đảo Sicilia là 25.711 km², [9] còn vùng tự trị Sicilia (gồm các đảo nhỏ xung quanh) có diện tích là 27.708 km². [10]

Địa hình đảo Sicilia chủ yếu là đồi núi và được canh tác cao độ tại mọi nơi có thể. Dọc bờ biển phía bắc là các dãy núi Madonie (2000 m), Nebrodi (1.800 m) và Peloritani (1.300 m), là một phần kéo dài của dãy Appennini tại đại lục. Chóp nón của núi Etna chi phối bờ biển miền đông. Phần đông nam nằm trên dãy núi Iblei thấp hơn, cao khoảng 1.000 m. [11] Các khu mỏ tại vùng EnnaCaltanissetta thuộc vùng sản xuất lưu huỳnh hàng đầu trong suốt thế kỷ 19, song suy giảm kể từ thập niên 1950.

Sicilia và các đảo nhỏ xung quanh có một số núi lửa hoạt động ở mức cao. Núi Etna là núi lửa hoạt động có kích cỡ lớn nhất tại châu Âu và vẫn phun tro đen khắp đảo trong các vụ phun trào thường xuyên của nó. Hiện nay, núi lửa này cao 3.329 m song nó sẽ thay đổi sau các vụ phun trào từ đỉnh; núi hiện thấp hơn 21 m so với độ cao vào năm 1981. Đây là núi cao nhất tại phần phía nam dãy Alpes của Ý. Núi Etna có diện tích 1.190 km² và chu vi cơ bản là 140 km. Do vậy, nó lớn vượt trội trong số ba núi lửa hoạt động tại Ý. Trong thần thoại Hy Lạp, quái thú Typhon bị Zeus bẫy đè dưới núi. Núi Etna được đánh giá rộng rãi là một biểu trưng văn hoá và là biểu tượng cho Sicilia.

Quần đảo Eolie nằm trên biển Tyrrhenus thuộc phía đông bắc đại lục Sicilia, chúng hình thành một tổ hợp núi lửa bao gồm Stromboli. Ba núi lửa Vulcano, Vulcanello và Lipari cũng đang hoạt động, song Lipari thường ngủ. Ngoài khơi phía nam của Sicilia là núi lửa ngầm Ferdinandea, nó là một phần của núi lửa Empedocles lớn hơn, phun trào lần cuối vào năm 1831. Nó nằm giữa bờ biển Agrigento và đảo Pantelleria (bản thân đảo này là một núi lửa ngủ). Vùng Sicilia còn bao gồm một số đảo lân cận khác là quần đảo Egadi và Lampedusa. Lampedusa và Lampione thuộc lục địa châu Phi nếu xét về thuần địa lý.

Caltanissetta

Đảo Sicilia thuộc lưu vực của một số sông, hầu hết chảy qua khu vực trung tâm và đổ ra biển tại phía nam của đảo. Sông Salso (dài 144 km) chảy qua một phần của Enna và Caltanissetta trước khi đổ vào Địa Trung Hải tại cảng Licata. Tại phía đông, sông Alcantara (dài 52 km) chảy qua thành phố trung tâm Messina và đổ vào biển tại Giardini Naxos, còn sông Simeto (dài 113 km) đổ vào biển Ionia tại phía nam của Catania. Các sông quan trọng khác trên đảo là Belice (dài 107 km) và Platani (dài 103 km) tại phía tây nam. Hồ Lentini rộng 12 km² là hồ lớn nhất tại Sicilia.

Sicilia có khí hậu Địa Trung Hải đặc trưng với mùa đông ôn hoà và mưa nhiều, còn mùa hè nóng và khô, và các mùa chuyển giao rất thất thường. Trên bờ biển, đặc biệt là phía tây nam, khí hậu chịu ảnh hưởng bởi các dòng khí từ châu Phi nên mùa hè có thể rất nóng. Sicilia được cho là một hòn đảo có mùa đông ấm, song dọc toàn bộ bờ biển Tyrrhenus và các khu vực nội lục, mùa đông có thể lạnh với khí hậu lục địa đặc trưng. Tuyết rơi nhiều ở những nơi cao trên 900–1.000 m, song các sóng lạnh hơn có thể dễ dàng đem tuyết đến các vùng đồi và thậm chí là các thành phố ven biển, đặc biệt là bờ biển phía bắc của đảo. Các dãy núi nội lục, đặc biệt là Nebrodi, Madonie và Etna, có khí hậu vùng núi hoàn toàn, với tuyết rơi nhiều vào mùa đông. Đỉnh của núi Etna thường xuyên có tuyết phủ từ tháng 10 đến tháng 5. Mặt khác, đặc biệt là vào mùa hè, sẽ không bất thường nếu có gió sirocco thổi đến từ sa mạc Sahara. Lượng mưa khan hiếm, và một số tỉnh bị thiếu nước và đôi khi là gặp khủng hoảng nước. Vào ngày 10 tháng 8 năm 1999, trạm thời tiết Catenanuova (EN) ghi nhận nhiệt độ cao nhất là 48,5 °C. [12] Tổng lượng mưa có nhiu khác biệt, thường là tăng lên theo độ cao. Nhìn chung, phần bờ biển miền nam và đông nam có ít mưa (dưới 500 mm), còn các vùng cao phía bắc và đông bắc có nhiều mưa nhất (1.000 mm).

En otros idiomas
Afrikaans: Sisilië
አማርኛ: ሲኪልያ
Ænglisc: Sicilia
العربية: صقلية
aragonés: Secilia
ܐܪܡܝܐ: ܣܩܠܝܐ
arpetan: Sicilie
asturianu: Sicilia
azərbaycanca: Siciliya
تۆرکجه: سیسیل
Bahasa Indonesia: Sisilia
Bahasa Melayu: Sicilia
বাংলা: সিসিলি
Bân-lâm-gú: Sicilia
Basa Jawa: Sisilia
беларуская: Сіцылія
беларуская (тарашкевіца)‎: Сыцылія
Bikol Central: Sicily
Boarisch: Sizilien
བོད་ཡིག: སི་ཅི་ལི་ཡ།
bosanski: Sicilija
brezhoneg: Sikilia
български: Сицилия
català: Sicília
Cebuano: Sicilia
Чӑвашла: Сицили
čeština: Sicílie
corsu: Sicilia
Cymraeg: Sisili
dansk: Sicilien
davvisámegiella: Sicilia
dolnoserbski: Siciliska
Ελληνικά: Σικελία
emiliàn e rumagnòl: Sizégglia
English: Sicily
español: Sicilia
Esperanto: Sicilio
estremeñu: Sicília
euskara: Sizilia
فارسی: سیسیل
føroyskt: Sisilia
français: Sicile
Frysk: Sisylje
furlan: Sicilie
Gaeilge: An tSicil
Gàidhlig: Sicilia
galego: Sicilia
客家語/Hak-kâ-ngî: Sicilia
한국어: 시칠리아
Hausa: Sisiliya
हिन्दी: सिसिली
hornjoserbsce: Sicilska
hrvatski: Sicilija
Ido: Sicilia
Ilokano: Sicilia
interlingua: Sicilia
Interlingue: Sicilia
Ирон: Сицили
íslenska: Sikiley
italiano: Sicilia
עברית: סיציליה
Kapampangan: Sicily
ქართული: სიცილია
қазақша: Сицилия
kernowek: Sisili
Kiswahili: Sisilia
Kurdî: Sîcîlya
Ladino: Sisilia
Latina: Sicilia
لۊری شومالی: سیسیل
latviešu: Sicīlija
Lëtzebuergesch: Sizilien
lietuvių: Sicilija
Ligure: Siçillia
Limburgs: Sicilië
lumbaart: Sicilia
magyar: Szicília
македонски: Сицилија
മലയാളം: സിസിലി
Malti: Sqallija
मराठी: सिचिल्या
მარგალური: სიცილია
مصرى: سيسيليا
مازِرونی: سیسیل
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Sicily
Nederlands: Sicilië
日本語: シチリア
Napulitano: Sicilia
нохчийн: Сицили
Nordfriisk: Siziilien
Norfuk / Pitkern: Sicilii
norsk: Sicilia
norsk nynorsk: Sicilia
Nouormand: Sicile
occitan: Sicília
ਪੰਜਾਬੀ: ਸਿਚੀਲੀਆ
پنجابی: سسلی
Picard: Sicile
Piemontèis: Sicilia
Plattdüütsch: Sizilien
polski: Sycylia
português: Sicília
română: Sicilia
Runa Simi: Sicilia
русский: Сицилия
саха тыла: Сициилийэ
sardu: Sitzìlia
Scots: Sicily
shqip: Siçilia
sicilianu: Sicilia
Simple English: Sicily
slovenščina: Sicilija
ślůnski: Sycylijo
Soomaaliga: Sasiiliya
کوردی: سیسیلیا
српски / srpski: Сицилија
srpskohrvatski / српскохрватски: Sicilija
svenska: Sicilien
Tagalog: Sicilia
தமிழ்: சிசிலி
tarandíne: Sicilie
తెలుగు: సిసిలీ
українська: Сицилія
اردو: صقلیہ
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: سىتسىلىيە
vèneto: Siciłia
West-Vlams: Sicilië
Winaray: Sicilia
吴语: 西西里岛
Xitsonga: Sicily
ייִדיש: סיציליע
Yorùbá: Sicily
粵語: 西西里
中文: 西西里岛