Scrum (mô hình phát triển phần mềm)

Scrum là một khung làm việc trong đó con người có thể xác định các vấn đề thích nghi phức hợp, trong khi vẫn giữ được năng suất và sáng tạo để chuyển giao các sản phẩm có giá trị cao nhất[1].

Scrum có các tính chất:

  • Nhẹ nhàng
  • Dễ hiểu
  • Rất khó để tinh thông

Scrum là khung làm việc đã được sử dụng để quản lý quá trình phát triển các sản phẩm phức tạp từ đầu những năm 1990. Scrum không phải là một quy trình hay một kĩ thuật cụ thể để xây dựng sản phẩm hơn thế, nó là một khung làm việc cho phép bạn sử dụng nhiều quy trình và kĩ thuật khác nhau. Scrum làm sáng rõ mức độ hiệu quả tương đối của công tác quản lý và phát triển sản phẩm, từ đó cho phép bạn cải tiến nó[2].

Khung làm việc Scrum bao gồm một Nhóm Scrum với các vai trò được phân định rõ ràng, các sự kiện, các tạo tác 1 (artifact) và các quy tắc. Mỗi thành phần trong khung làm việc phục vụ một mục đích rõ ràng và nòng cốt trong việc sử dụng và thành công của Scrum.

Các quy tắc của Scrum gắn kết các yếu tố sự kiện, vai trò, tạo tác với nhau, điều khiển các mối quan hệ và tương tác giữa chúng[3].

En otros idiomas
български: Scrum
català: Scrum
čeština: Scrum
dansk: Scrum
Deutsch: Scrum
eesti: Scrum
Ελληνικά: Σκραμ
עברית: Scrum
lietuvių: Scrum
magyar: Scrum
norsk: Scrum
polski: Scrum
русский: Scrum
српски / srpski: Skram
srpskohrvatski / српскохрватски: Scrum
suomi: Scrum
svenska: Scrum
ไทย: สกรัม
Türkçe: Scrum
українська: Скрам
中文: Scrum