Sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết
Chuyên khoaBệnh truyền nhiễm
ICD-10A90-A99
eMedicinearticle/830594
MeSHD006482

Sốt xuất huyết hay chính xác hơn là sốt xuất huyết do virus là một nhóm các bệnh do một số họ virus sau: Arenavirus, Filoviridae, BunyaviridaeFlavivirus. Một số loài virus có thể gây bệnh nhẹ như sốt Nephropathia Scandinavia, trong khi đó một số loài khác có thể gây bệnh tương đối nặng, thậm chí có thể gây tử vong, chẳng hạn như sốt Lassa, virus Marburg, Bệnh virus Ebola, sốt xuất huyết Bolivia, Hantavirus (sốt xuất huyết Triều Tiên), sốt xuất huyết Crimea-Congo, và sốt xuất huyết Dengue. Đây là bệnh sốt cao có xuất huyết, có thể quy vào các chứng ôn dịch, thời độc, thử táo dịch hoặc thấp nhiệt. Sốt xuất huyết được truyền qua muỗi, đặc biệt là muỗi vằn.

Ở Việt Nam, tỷ lệ người trên 15 tuổi mắc sốt xuất huyết tại các tỉnh phía Nam đã tăng từ 35% năm 1999 lên đến 60% năm 2017. Theo các bác sĩ chuyên ngành, đây là điều rất đáng lo ngại vì người lớn bị sốt xuất huyết dễ tử vong hơn trẻ em.[1]

En otros idiomas
Bahasa Indonesia: Demam hemoragik
日本語: 出血熱
oʻzbekcha/ўзбекча: Gemorragik isitma
Simple English: Viral hemorrhagic fever
српски / srpski: Virusne hemoragijske groznice
srpskohrvatski / српскохрватски: Virusna hemoragijska groznica
Türkçe: Kanamalı ateş