Súng trường tấn công

Khẩu AK-47 của Liên Xô và Nga
Khẩu M16 của Hoa Kỳ

Súng trường tấn công[cần dẫn nguồn] là một thuật ngữ gần tương đương Assault Rifle trong tiếng Anh[cần dẫn nguồn], dùng để chỉ loại súng trường có thể bắn theo nhiều chế độ khác nhau, sử dụng loại đạn trung gian[1]. Đây là phân loại súng được hình thành định nghĩa tại Nga trong chiến tranh thế giới thứ nhất.

Điểm để phân loại giữa súng trường tấn công và súng trung liên là súng trung liên có khả năng bắn nhiều và lâu hơn thường dùng để hỗ trợ bộ binh trong các trận chiến vì thế nó nặng hơn nên thường có chân chống hình chữ V. Điểm để phân loại giữa súng trường tấn công và súng ngắn liên thanh (SMG hay PP) là súng ngắn liên thanh sử dụng đạn súng ngắn[2] trong khi súng trường tấn công sử dụng đạn súng trường. Thuật ngữ súng tiểu liên trong tiếng Việt bao gồm cả súng trường tấn công lẫn SMG/PP: "TL [tiểu liên] thường có cự li bắn hiệu quả từ 200 m (Sten) đến 400 m (AK - 47). Có loại có thể bắn xa đến 1.000 m (AK, M16, vv.)."[3]

Dòng súng trường Kalashnikov là ví dụ điển hình nhất cho loại này khi nó được sử dụng bởi rất nhiều nước trên khắp thế giới tiếp đó là M16, G36, FN F2000Steyr AUG.[cần dẫn nguồn]

En otros idiomas
asturianu: Fusil d'asaltu
Bahasa Indonesia: Senapan serbu
Bahasa Melayu: Raifal gempur
беларуская: Аўтамат (зброя)
беларуская (тарашкевіца)‎: Аўтамат (зброя)
български: Автомат (оръжие)
čeština: Útočná puška
Deutsch: Sturmgewehr
Ελληνικά: Τυφέκιο εφόδου
English: Assault rifle
español: Fusil de asalto
Esperanto: Sturmofusilo
euskara: Eraso fusil
français: Fusil d'assaut
한국어: 돌격소총
hrvatski: Jurišna puška
עברית: רובה סער
Кыргызча: Автомат (курал)
македонски: Автоматска пушка
Nederlands: Aanvalsgeweer
português: Fuzil de assalto
Simple English: Assault rifle
slovenčina: Útočná puška
slovenščina: Jurišna puška
српски / srpski: Јуришна пушка
svenska: Automatkarbin
Türkçe: Piyade tüfeği
中文: 突击步枪