Sân bay London Heathrow

Sân bay London Heathrow
London Heathrow Airport
Heathrow T5.jpg
Mã IATA
LHR
Mã ICAO
EGLL
Vị trí
Thành phố London, Vương quốc Anh
Độ cao 25 m (83 ft)
Tọa độ 51°28′39″B 000°27′41″T / 51°28′39″B 000°27′41″T / 51.47750; -0.46139
LHR/EGLL trên bản đồ Đại Luân Đôn
LHR/EGLL
LHR/EGLL
Vị trí ở Đại đô thị London
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ Heathrow Airport Holdings
Cơ quan quản lý Heathrow Airport Limited
Phục vụ bay cho British Airways
Trang mạng heathrowairport.com
Các đường băng
Hướng Chiều dài ( m)) Bề mặt
09L/27R 3,900 Nhựa đường
09R/27L 3,660 Nhựa đường
Thống kê (2013)
Lượt khách 72.367.054 (tăng 3,2%)
Chuyến bay 471.936 (giảm 0,7%)
Ảnh hưởng kinh tế 16,2 tỷ đô la Mỹ [1]
Ảnh hưởng xã hội 216,7 nghìn [1]
Sources: UK AIP at NATS và Eurocontrol [2]
Statistics from the UK Civil Aviation Authority [3]
Một chiếc Boeing 777-200 của British Airways tại sân bay Heathrow.
Một hàng máy bay chờ cất cánh của các hãng Virgin Atlantic, British Airways, Air India, và BMI
Boeing 777 của American Airlines hạ cánh tại Heathrow

Sân bay London Heathrow ( IATA: LHRICAO: EGLL), được gọi là Heathrow, là sân bay quốc tế tại thủ đô London, là sân bay nhộn nhịp thứ 3 thế giới năm 2005, xếp sau Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson AtlantaSân bay Chicago O'Hare. Heathrow, tuy nhiên, phục vụ nhiều khách quốc tế hơn bất kỳ sân bay nào khác. Heathrow là sân bay nhộn nhịp nhất Vương quốc Anh, lớn nhất châu Âu. Sân bay tọa lạc cách Charing Cross 24 km về phía Đông Trung tâm London. Sân bay có 2 đường băng chính song song chạy theo hướng đông-tây và 5 nhà nhà ga hành khách. Nhà ga số 5 mới được xây dựng và đang có kế hoạch xây lại và phát triển thêm các nhà ga khác. Năm 2005, sân bay này phục vụ 67,7 triệu khách. Đang có kế hoạch xây thêm đường băng thứ 3. Lúc nhà ga số 5 và đường băng số 3 hoàn thành, sân bay này sẽ có công suất thiết kế 115 triệu khách/năm.

Heathrow vào thập niên 1960

Hãng hàng không và điểm đến

Hành khách

Hãng hàng không Các điểm đến Nhà ga
Aegean Airlines Athens, Larnaca (tiếp tục lại từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015) [4] 2


Aer Lingus Belfast–City, Cork, Dublin, Shannon 2


Aeroflot Moscow–Sheremetyevo 4


Aeroméxico Mexico City 4


Air Algérie Algiers 4


Air Astana Astana 4


Air Canada Calgary, Halifax, Montréal–Trudeau, Ottawa, Toronto–Pearson, St. John's, Vancouver
Theo mùa: Edmonton [5]
2


Air China Bắc Kinh-Thủ đô 2


Air France Paris–Charles de Gaulle 4


Air India Delhi, Mumbai 4


Air Malta Malta 4


Air Mauritius Mauritius 4


Air New Zealand Auckland, Los Angeles 2


Air Serbia Belgrade 4


Alitalia Milan–Linate, Rome–Fiumicino 4


All Nippon Airways Tokyo–Haneda 2


American Airlines Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Los Angeles, Miami, New York–JFK, Raleigh/Durham 3


Arik Air Lagos 4


Asiana Airlines Seoul–Incheon 2


Austrian Airlines
vận hành bởi Tyrolean Airways
Vienna 2


Avianca Bogotá 2


Azerbaijan Airlines Baku 4


Biman Bangladesh Airlines Dhaka, Sylhet 4


British Airways Amman–Queen Alia, Baku, Beirut, Bilbao (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015), [6] Cairo, Hanover, Luxembourg, Lyon, Marseille, Rotterdam (kết thúc từ ngày 28 tháng 3 năm 2015) [7] 1


British Airways Barcelona, Budapest, Gibraltar, Helsinki, Lisbon, Prague, Vienna, Warsaw–Chopin 3


British Airways Aberdeen, Abu Dhabi, Abuja, Accra, Almaty, Amsterdam, Athens, Atlanta, Austin, Bahrain, Baltimore, Bangalore, Bangkok–Suvarnabhumi, Basel/Mulhouse, Bắc Kinh-Thủ đô, Belfast–City, Bergen, Berlin–Tegel, Bologna, Boston, Brussels, Bucharest-Otopeni, Buenos Aires–Ezeiza, Calgary, Cape Town, Thành Đô, Chennai, Chicago–O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Delhi, Denver, Doha, Dubai–International, Dublin, Düsseldorf, Edinburgh, Entebbe, Frankfurt, Freetown (ngưng), [8] Geneva, Glasgow–International, Gothenburg–Landvetter, Grand Cayman, Hamburg, Hong Kong, Houston–Intercontinental, Hyderabad, Ibiza, Istanbul–Atatürk, Jeddah, Johannesburg–Tambo, Kiev–Boryspil, Kraków (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015), [9] Kuala Lumpur (tiếp tục lại từ ngày 27 Tháng 5 năm 2015), [10] Kuwait, Lagos, Larnaca, Las Vegas, Leeds/Bradford, Los Angeles, Luanda, Madrid, Manchester, Mexico City, Miami, Milan–Linate, Sân bay quốc tế Malpensa|Milan-Malpensa, Monrovia (suspended), [8] Montreal–Trudeau, Moscow–Domodedovo, Mumbai, Munich, Muscat, Nairobi–Kenyatta, Nassau, New York–JFK, Newark, Newcastle upon Tyne, Nice, Oslo–Gardermoen, Palma de Mallorca, Paris–Charles de Gaulle, Paris–Orly, Philadelphia, Phoenix, Pisa, Providenciales (kết thúc từ ngày 22 Tháng 3 năm 2015), [11] Rio de Janeiro–Galeão, Riyadh, Rome–Fiumicino, St Petersburg, San Diego, San Francisco, São Paulo–Guarulhos, Seattle/Tacoma, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Sofia, Stavanger, Stockholm Arlanda, Stuttgart, Sydney, Tel Aviv–Ben Gurion, Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita, Toronto–Pearson, Toulouse, Tripoli (ngưng), [12] Vancouver, Venice–Marco Polo, Washington–Dulles, Zagreb, Zürich
Theo mùa: Corfu (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015), [13] Faro, Kos (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 5 năm 2015), [13] Las Palmas de Gran Canaria, Malaga, Mykonos, Olbia (bắt đầu từ ngày 2 tháng 5 năm 2015), [14] Porto, Santorini, Split (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015) [15]
5


Brussels Airlines Brussels 2


Bulgaria Air Sofia 4


Cathay Pacific Hong Kong 3


China Eastern Airlines Thượng Hải-Phố Đông 4


China Southern Airlines Quảng Châu 4


Croatia Airlines Zagreb
Theo mùa: Rijeka, Split
2


Delta Air Lines Atlanta, Boston, Los Angeles, New York–JFK, Newark (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), [16] Seattle/Tacoma 3


Delta Air Lines Detroit, Minneapolis/St. Paul, Philadelphia (bắt đầu từ ngày 8 Tháng 4 năm 2015) [17] 4


EgyptAir Cairo, Luxor 2


El Al Tel Aviv–Ben Gurion 1


Emirates Dubai–International 3


Ethiopian Airlines Addis Ababa 2


Etihad Airways Abu Dhabi 4


EVA Air Bangkok–Suvarnabhumi, Đài Bắc-Đào Viên 2


Finnair Helsinki 3


Germanwings Berlin–Tegel, Cologne/Bonn, Düsseldorf, Hamburg, Stuttgart 2


Germanwings vận hành bởi Eurowings Hamburg 2


Gulf Air Bahrain 4


Iberia Madrid 5


Iberia Express Gran Canaria (bắt đầu từ ngày 30 tháng 3 năm 2015), [18] Tenerife-North (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015) [18] 5


Icelandair Reykjavík–Keflavík 1


Iran Air Tehran–Imam Khomeini 3


Japan Airlines Tokyo–Haneda 3


Jet Airways Delhi, Mumbai 4


Kenya Airways Nairobi–Kenyatta 4


KLM Amsterdam 4


KLM
vận hành bởi KLM Cityhopper
Amsterdam 4


Korean Air Seoul–Incheon 4


Kuwait Airways Kuwait, New York–JFK 4


Libyan Airlines Tripoli 4


LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin 2


Lufthansa Frankfurt, Munich 2


Malaysia Airlines Kuala Lumpur 4


Middle East Airlines Beirut 3


Oman Air Muscat 3


Pakistan International Airlines Islamabad, Karachi, Lahore 3


Philippine Airlines Manila 4


Qantas Dubai–International, Melbourne, Sydney 3


Qatar Airways Doha 4


Royal Air Maroc Casablanca, Marrakech, Tangier 4


Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan, Dubai–International 4


Royal Jordanian Amman–Queen Alia 3


Saudia Jeddah, Riyadh
Theo mùa: Medina
4


Scandinavian Airlines Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo–Gardermoen, Stavanger, Stockholm-Arlanda 2


Singapore Airlines Singapore 2


South African Airways Johannesburg–Tambo 2


SriLankan Airlines Colombo-Bandaranaike 3


Swiss International Air Lines Geneva, Zürich 2


TAM Airlines São Paulo–Guarulhos 1


TAP Portugal Lisbon
Theo mùa: Funchal
2


TAROM Bucharest-Otopeni 4


Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi 2


Transaero Airlines Moscow–Vnukovo, St Petersburg 4


Tunisair Tunis 4


Turkish Airlines Istanbul–Atatürk 2


Turkmenistan Airlines Ashgabat 3


United Airlines Chicago–O'Hare, Houston–Intercontinental, Los Angeles, Newark, San Francisco, Washington–Dulles 2


US Airways Charlotte, Philadelphia 3


Uzbekistan Airways Tashkent 4


Vietnam Airlines Hà Nội (bắt đầu từ ngày 31 tháng 3 năm 2015), [19] Sài Gòn (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 4 năm 2015) [19] 4


Virgin Atlantic Atlanta, Boston, Delhi, Detroit (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015), [20] Dubai–International, Hong Kong, Johannesburg–Tambo, Lagos, Los Angeles, Miami, New York–JFK, Newark, San Francisco, Thượng Hải-Phố Đông, Washington–Dulles
Theo mùa: Cape Town (kết thúc từ ngày 27 Tháng 4 năm 2015), [21] Chicago–O'Hare
3


Virgin Atlantic
vận hành bởi Aer Lingus
Aberdeen (kết thúc từ ngày 26 tháng 9 năm 2015), [22] Edinburgh (kết thúc từ ngày 26 Tháng 9 năm 2015), [22] Manchester (kết thúc từ ngày 28 Tháng 3 năm 2015) [22] 2


Vueling A Coruña, Bilbao (kết thúc từ ngày 28 Tháng 3 năm 2015) 3

Hàng hóa

Cathay Pacific Cargo Boeing 747-400F tại sân bay Heathrow.
DHL Air Airbus A300F tại sân bay Heathrow.
Hãng hàng không Các điểm đến
Cathay Pacific Cargo Delhi, Hong Kong, Milan-Malpensa, Paris–Charles de Gaulle


DHL Aviation Amsterdam, Brussels, East Midlands, Frankfurt, Madrid–Barajas, Paris–Charles de Gaulle


Etihad Cargo Abu Dhabi, Frankfurt


Ethiopian Airlines Cargo Lagos


EVA Air Cargo Bangkok–Suvarnabhumi, Dubai–International, Đài Bắc-Đào Viên


IAG Cargo Madrid–Barajas, New York–JFK


IAG Cargo
vận hành bởi Qatar Airways Cargo
Hong Kong


Korean Air Cargo Seoul–Incheon


MASkargo Kuala Lumpur


Royal Air Maroc Cargo Casablanca


Royal Jordanian Cargo Amman–Queen Alia


Singapore Airlines Cargo Abu Dhabi, Chcago, Copenhagen, Los Angeles, Sân bay quốc tế Sharjah, Singapore


Swiss WorldCargo Zürich


Turkish Airlines Cargo İstanbul
En otros idiomas
azərbaycanca: Hitrou hava limanı
беларуская: Аэрапорт Хітроў
български: Летище Хийтроу
客家語/Hak-kâ-ngî: Lùn-tûn Hî-sṳ̂-lu Kî-chhòng
한국어: 히스로 공항
қазақша: Хитроу
русский: Хитроу
Simple English: London Heathrow Airport
српски / srpski: Аеродром Хитроу
srpskohrvatski / српскохрватски: Heathrow
українська: Хітроу