Rockwell B-1 Lancer

B-1 Lancer
Top view of B-1B in-flight with white clouds scattered underneath. Its wings are swept fully forward as the gray aircraft flies over the ocean.
Một chiếc B-1B bay trên vùng Thái Bình Dương
KiểuMáy bay ném bom chiến lược hạng nặng siêu thanh
Quốc gia chế tạoHoa Kỳ
Hãng sản xuấtNorth American Rockwell/Rockwell International
Boeing
Chuyến bay đầu tiên23 tháng 12 năm 1974
Ra mắt1 tháng 10 năm 1986
Tình trạngĐang phục vụ
Trang bị choKhông quân Hoa Kỳ
Được chế tạo1973–1974, 1983–1988
Số lượng sản xuấtB-1A: 4
B-1B: 100
Giá thànhB-1B: 283.1 triệu USD vào năm 1998[1] (400 triệu USD vào năm 2016)

B-1 Lancer là máy bay ném bom chiến lược siêu thanh cánh cụp cánh xòe của Không quân Mỹ, sử dụng 04 động cơ phản lực General Electric F101-GE-102, tốc độ bay tối đa lên đến 1.448 km/h và có khả năng mang tên lửa hành trình AGM-86B và tên lửa tấn công tầm ngắn AGM-69 cùng nhiều loại bom khác.Hiện tại, Không quân Mỹ đang sở hữu 67 chiếc Lancer, số máy bay này dự kiến sẽ hoạt động đến năm 2025.

Phiên bản B-1A được phát triển vào đầu năm 1970, nhưng việc sản xuất hàng loạt đã bị hủy bỏ và chỉ có bốn nguyên mẫu được chế tạo. Năm 1980, dự án B-1 lại được để ý đến do nó được phát hiện có khả năng đánh bom xâm nhập thấp chớp nhoáng. B-1B đã được phê duyệt và bắt đầu phục vụ trong Không quân Hoa Kỳ vào năm 1986.

Các máy bay B-1B đầu tiên đã bắt đầu phục vụ trong Không quân Hoa Kỳ như là một kiểu máy bay ném bom hạt nhân chiến lược tốc độ cao. Vào những năm 1990, nó đã được chuyển đổi sang sử dụng ném bom thông thường. B-1 được sử dụng trong chiến đấu lần đầu tiên năm 1998 trong chiến dịch Cáo sa mạc. Nó tiếp tục hỗ trợ quân đội Mỹ và NATO ở Afghanistan và Iraq.

Trong suốt quá trình hoạt động của mình thì các chỉ trích B-1 không thiếu với hơn ba thập niên bị càm ràm trước khi tìm được cách khắc phục. Khi được nhận vào phục vụ thì bánh răng dùng để hạ cánh của máy bay bị nứt, động cơ của máy bay bị rò rỉ nhiên liệu và trong một số trường hợp rơi luôn ra khỏi máy bay. Các còi báo động động cơ gặp trục trặc tự nhiên kêu gào thảm thiết dù chẳng có gì xảy ra. Ra đa địa hình cho hình ảnh sai lệch cũng như không tương thích với hệ thống vũ khí mới. Máy bay được cho là có một số khả năng tàng hình, có nghĩa là nó là khó phát hiện bởi radar. Nhưng Thompson nói: "Bất kỳ radar tốt có thể theo dõi nó."[2][3].

En otros idiomas
العربية: بي-1 لانسر
Bahasa Indonesia: Rockwell B-1 Lancer
Bahasa Melayu: B-1 Lancer
беларуская (тарашкевіца)‎: Rockwell B-1
bosanski: Boeing B-1
български: B-1
dansk: B-1 Lancer
Deutsch: Rockwell B-1
Ελληνικά: Rockwell B-1 Lancer
فارسی: بی-۱ لنسر
hrvatski: B-1 Lancer
עברית: B-1 לנסר
magyar: B–1 Lancer
Nederlands: B-1 Lancer
日本語: B-1 (航空機)
پنجابی: بی-1 لینسر
русский: Rockwell B-1 Lancer
Simple English: Rockwell B-1 Lancer
slovenčina: Rockwell B-1 Lancer
slovenščina: Rockwell B-1 Lancer
srpskohrvatski / српскохрватски: B-1 Lancer
українська: Rockwell B-1 Lancer