Rút lui

Việc di tản Dunkirk của người Anh (1940)

Rút lui là hoạt động quân sự, mô tả hành động đưa quân đội ra khỏi vùng chiến sự hay vùng chiếm đóng. Rút lui dựa trên nền tảng cân nhắc khả năng quân sự hiện tại, một tình huống bất lợi cụ thể. Để tránh một thất bại nặng,[1] nhằm bảo toàn lực lượng cho bước quân sự kế tiếp,[2] người chỉ huy sẽ ra lệnh cho quân của mình rút lui. Rút lui là hành động không được mô tả là tấn công hay phòng thủ, và xét về cấp độ chiến thuật hay chiến lược nó có thể bao gồm cả hai. Rút lui có thể thực hiện ở mức độ một đơn vị nhỏ, hoặc rút lui của toàn bộ một đạo quân ra khỏi một cuộc chiến tranh. Rút lui có thể thực thi thông qua thỏa thuận với quân kẻ thù hoặc không báo trước nhưng thường hành động không báo trước đồng nghĩa không có thỏa thuận hòa bình, quân rút lui có thể bị tổn thất nặng nề nếu bị tấn công phục kích.

Một số đạo quân trong lịch sử không chấp nhận hành động rút lui, điều này được xem như hành động hèn nhát, tương tự như việc đầu hàng. Điển hình như Quân đội Đế quốc Nhật Bản. Điều này cho họ một lợi thế nhất định trong một số sự kiện chiến tranh, quân đội bất chấp mọi tình huống để giành chiến thắng. Nhưng hệ lụy là điều này dẫn tới quân Nhật gần như bị tiêu diệt hoàn toàn trong các trận đánh trong chiến tranh Thái Bình Dương.

Việc rút lui khỏi một cuộc chiến tranh chưa có chiến thắng rõ ràng có thể đem đến nhiều hệ lụy. Một là, sự phản công trở lại của quân đối phương. Hai là, sự phá hủy của uy tín quân sự và chính trị. Trong chiến tranh Việt Nam, việc rút lui của quân đội Mỹ ra khỏi cuộc chiến luôn là vấn đề vướn mắc trong một thời gian dài. Chiến tranh Việt Nam vì vậy đôi khi được mô tả là sự sa lầy của Mỹ. Điều này chỉ được thực thi khi Nixon đạt được "hòa bình trong danh dự".

En otros idiomas
беларуская: Адступленне
Deutsch: Rückzug
español: Retirada
Esperanto: Retreto
euskara: Erretira
한국어: 철수 (군사)
italiano: Ritirata
日本語: 撤退
português: Retirada
română: Retragere
русский: Отступление
Simple English: Withdrawal (military)
svenska: Reträtt