Psittacosaurus

Psittacosaurus
Thời điểm hóa thạch: Creta sớm 123.2–100  Ma
O
S
D
C
P
T
J
K
N
The Childrens Museum of Indianapolis - Psittacosaurus skeleton cast.jpg
Khung xương P. meileyingensis, Children's Museum of Indianapolis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo) Ornithischia
Phân bộ (subordo) Ceratopsia
Họ (familia) Psittacosauridae
Osborn, 1923
Chi (genus) Psittacosaurus
Loài điển hình
Psittacosaurus mongoliensis
Osborn, 1923
Loài
Danh pháp đồng nghĩa

Protiguanodon
Osborn, 1923
Luanpingosaurus
Cheng vide Chen, 1996 [1]

Hongshanosaurus
You, Xu, & Wang, 2003

Psittacosaurus ( / ˌ s ɪ t ə k ə ˈ s ɔr ə s / SIT-ə-kə-SOR-əs; tiếng Hy Lạp nghĩa là " thằn lằn vẹt") là một chi ceratopsia thuộc họ Psittacosauridae sống vào đầu kỷ Phấn Trắng, ở châu Á ngày nay, khoảng 123-100 triệu năm trước. [2] Nó là chi khủng long có nhiều loài nhất. Có ít nhất mười loài được ghi nhận từ các hóa thạch được tìm thấy trong các khu vực khác nhau ở Trung Quốc, Mông CổNga hiện đại, và có lẽ còn một loài nữa sống ở Thái Lan.

Tất cả các loài Psittacosaurusđộng vật ăn cỏ hai chân kích thước cỡ linh dương Gazelle, đặc trưng bởi một cái mỏ cao, mạnh mẽ ở hàm trên. Psittacosaurus là một trong những ceratopsia đầu tiên, trong khi chúng phát triển đặc điểm thích nghi với môi trường sống, chúng cũng chia sẻ nhiều đặc điểm giải phẫu học với các ceratopsia sau chúng, như ProtoceratopsTriceratops.

Hóa thạch hơn 400 cá thể đã được thu thập, gồm nhiều bộ xương hoàn chỉnh. Hóa thạch từ mới nở đến trưởng thành được phát hiện, cung cấp cho nhiều nghiên cứu về tốc độ tăng trưởng và sinh học sinh sản của Psittacosaurus.

Mô tả

So sánh kích thước loài P. mongoliensis với con người. Mỗi ô tương đương một mét.

Mỗi loài Psittacosaurus có số đo khác nhau và đặc điểm hộp sọ và bộ xương riêng biệt, nhưng chia sẽ chung hình dạng cơ thể. Loài được biết đến nhiều nhất, P. mongoliensis, đạt chiều dài 2 mét (6.5 ft), [3] Khối lượng cơ thể tối đa với con trưởng thành là hơn 20 kilograms (44 lb). [4] Nhiều loài có kích thước gần bằng P. mongoliensis (P. lujiatunensis, P. neimongoliensis, P. xinjiangensis), [5] [6] [7] số khác nhỏ hơn (P. sinensis, P. meileyingensis). [8] P. ordosensis là loài nhỏ hơn nhất, bé hơn P. mongoliensis 30%. [6] Hai loài hơn nhất là P. lujiatunensisP. sibiricus, mặc dù không loài nào đặc biệt lớn hơn P. mongoliensis. [9] [10]

En otros idiomas
català: Psitacosaure
čeština: Psittacosaurus
español: Psittacosaurus
Esperanto: Psitakosaŭro
فارسی: سیتاکوسور
français: Psittacosaurus
galego: Psitacosauro
italiano: Psittacosaurus
қазақша: Пситтакозавр
latviešu: Psitakozaurs
lietuvių: Psitakozauras
Nederlands: Psittacosaurus
ଓଡ଼ିଆ: Psittacosaurus
polski: Psitakozaur
português: Psitacossauro
română: Psittacosaurus
Simple English: Psittacosaurus
slovenčina: Psittacosaurus
Türkçe: Psittacosaurus
українська: Psittacosaurus