Plutoni

Plutoni,  94Pu
2 mẫu plutoni có đường kính khoảng 3 vm
Tính chất chung
Tên, ký hiệuPlutoni, Pu
Phiên âm /plˈtniəm/
ploo-TOE-nee-əm
Hình dạngTrắng bạc
Plutoni trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
Sm

Pu

(Uqq)
PlutoniAmerici
Số nguyên tử (Z)94
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar)(244)
Phân loại  nhóm actini
Nhóm, phân lớpn/a, f
Chu kỳChu kỳ 7
Cấu hình electron[Rn] 5f6 7s2
mỗi lớp
2, 8, 18, 32, 24, 8, 2
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chấtChất rắn
Nhiệt độ nóng chảy912.5 K ​(639.4 °C, ​1182.9 °F)
Nhiệt độ sôi3505 K ​(3228 °C, ​5842 °F)
Mật độ19.816 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 16.63 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy2.82 
Nhiệt bay hơi333.5 kJ·mol−1
Nhiệt dung35.5 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)175619532198251129263499
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa7, 6, 5, 4, 3 ​Ôxit lưỡng tính
Độ âm điện1.28 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 584.7 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trịthực nghiệm: 159 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị187±1 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểĐơn nghiêng
Cấu trúc tinh thể Đơn nghiêng của Plutoni
Vận tốc âm thanh2260 m·s−1
Độ giãn nở nhiệt46.7 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt6.74 W·m−1·K−1
Điện trở suấtở 0 °C: 1.460 µ Ω·m
Tính chất từThuận từ[1]
Mô đun Young96 GPa
Mô đun cắt43 GPa
Hệ số Poisson0.21
Số đăng ký CAS7440-07-5
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Plutoni
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
238Putổng hợp87,74 nămSF204.66[2]
α5.5234U
239Puvết2.41 × 104 nămSF207.06
α5.157235U
240Pusyn6.5 × 103 nămSF205.66
α5.256236U
241Pusyn14 năm0.02078241Am
SF210.83
242Pusyn3.73 × 105 nămSF209.47
α4.984238U
244Puvết8.08 × 107 nămα4.666240U
SF

Plutoni là một nguyên tố hóa học hiếm, có tính phóng xạ cao với ký hiệu hóa học Pu và số nguyên tử 94. Nó là một kim loại thuộc nhóm actini với bề ngoài màu trắng bạc và bị xỉn khi tiếp xúc với không khí, tạo thành một lớp phủ mờ khi bị ôxi hóa. Nguyên tố này thông thường biểu hiện (exhibit) 6 dạng thù hình (allotrope) và bốn trạng thái ôxi hóa. Nó phản ứng với cácbon, halogen, nitơsilicon. Khi tiếp xúc với không khí ẩm, nó tạo thành các ôxít và hiđrua làm thể tích các mẫu giãn nở lên đến 70%, hay nói cách khác là nó bong ra thành dạng bột có thể tự bốc cháy. Nó cũng là một chất độc phóng xạ mà tích tụ trong tủy xương. Những đặc tính này và các tính chất khác khiến cho việc việc xử lý plutoni nguy hiểm.

Plutoni là nguyên tố nguyên thủy nặng nhất, đồng vị bền nhất của nó là plutoni-244 có chu kỳ bán rã khoảng 80 triệu năm đủ lâu để nguyên tố này có thể được tìm thấy ở dạng vết trong tự nhiên.[3] Nhưng plutoni là sản phẩm phụ thường xuyên có mặt khi nguyên tử urani bị tách làm đôi trong lò phản ứng hạt nhân. Một số hạt hạ nguyên tử được tăng tốc trong quá trình phân hạch biến đổi urani thành plutoni.[4]

Đồng vị quan trọng nhất của plutoni là plutoni-239, với chu kỳ bán rã 24.100 năm. Plutoni-239 là đồng vị có ích nhất trong các vũ khí hạt nhân. Plutoni-239 và plutoni-241 có khả năng phân hạch, có nghĩa là các nguyên tử của nó có thể tách ra bằng cách bắn phá bởi neutron nhiệt chuyển động chậm giải phóng năng lượng, tia gammanhiều neutron hơn. Các neutron này sau đó có thể duy trì phản ứng hạt nhân dây chuyền, được ứng dụng trong các vũ khí hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân.

Plutoni-238 có chu kỳ bán rã 88 năm và phát ra các hạt anpha. Nó là một nguồn cung cấp nhiệt trong các máy phát điện hạt nhân, một loại động cơ cung cấp điện cho tàu không gian. Plutoni-240 có tỷ lệ phân hạch tự phát cao, làm tăng thông lượng neutron của bất kỳ mẫu nào. Sự có mặt của plutoni-249 hạn chế khả năng sử dụng của các mẫu trong vũ khí hạt nhân hoặc nhiên liệu hạt nhân, và xác định cấp của nó. Các đồng vị của plutoni đắt và khó tách, vì thế các đồng vị riên biệt thường được sản xuất trong các lò phản ứng chuyên dụng.

Plutoni được một nhóm nghiên cứu đứng đầu là Glenn T. SeaborgEdwin McMillan tổng hợp đầu tiên năm 1940 tại Đại học California, Berkeley bằng cách bắn phá urani-238 bởi hạt nhân deuteron. McMillan đặt tên nguyên tố mới theo tên Pluto (Sao Diêm Vương), và Seaborg đề nghị ký hiệu nó là Pu. Sau đó, một lượng nhỏ plutoni ở dạng vết cũng được phát hiện trong tự nhiên. Việc tạo ra plutoni được sử dụng với lượng lớn lần đầu tiên trong phần chính của dự án Manhattan suốt chiến tranh thế giới thứ 2, để tạo ra bom nguyên tử đầu tiên. Vụ thử hạt nhân đầu tiên, "Trinity" (tháng 7 năm 1945), và bom nguyên tử lần thứ 2 được sử dụng để phá hủy thành phố (Nagasaki, Nhật Bản tháng 8 năm 1945), "Fat Man", cả hai lõi đều dùng plutoni-239. Các nghiên cứu thí nghiệm ảnh hưởng của plutoni đối với con người đã được tiến hành mà không có sự đồng ý trước, và một số tai nạn (criticality accident), gây chết người đã xảy ra trong và sau chiến tranh. Chất thải plutoni từ các nhà máy điện hạt nhân và từ việc giải trừ vũ khí hạt nhân được tạo ra trong suốt thời kỳ chiến tranh lạnh là những mối nguy hiểm cho môi trường. Các nguồn khác của plutoni trong môi trường như bụi phóng xạ từ các vụ thử hạt nhân trên mặt đất (hiện nay đã bị cấm).

En otros idiomas
Afrikaans: Plutonium
አማርኛ: ፕሉቶኒየም
العربية: بلوتونيوم
armãneashti: Plutoniu
asturianu: Plutoniu
azərbaycanca: Plutonium
تۆرکجه: پلوتونیوم
Bahasa Indonesia: Plutonium
Bahasa Melayu: Plutonium
Bân-lâm-gú: Plutonium
Basa Jawa: Plutonium
беларуская: Плутоній
беларуская (тарашкевіца)‎: Плютон (элемэнт)
भोजपुरी: प्लुटोनियम
bosanski: Plutonij
brezhoneg: Plutoniom
български: Плутоний
català: Plutoni
Cebuano: Plutonyo
Чӑвашла: Плутони
čeština: Plutonium
corsu: Plutoniu
Cymraeg: Plwtoniwm
dansk: Plutonium
Deutsch: Plutonium
eesti: Plutoonium
Ελληνικά: Πλουτώνιο
English: Plutonium
español: Plutonio
Esperanto: Plutonio
euskara: Plutonio
فارسی: پلوتونیم
Fiji Hindi: Plutonium
føroyskt: Plutonium
français: Plutonium
Frysk: Plutoanium
Gaeilge: Plútóiniam
Gaelg: Plutonium
Gàidhlig: Plutonium
galego: Plutonio
ગુજરાતી: પ્લુટોનીયમ
客家語/Hak-kâ-ngî: Plutonium
хальмг: Плутониум
한국어: 플루토늄
հայերեն: Պլուտոնիում
हिन्दी: प्लूटोनियम
hrvatski: Plutonij
interlingua: Plutonium
íslenska: Plútóníum
italiano: Plutonio
עברית: פלוטוניום
ქართული: პლუტონიუმი
қазақша: Плутоний
Кыргызча: Плутоний
кырык мары: Плутоний
Kiswahili: Plutoni
Kreyòl ayisyen: Plitonyòm
Latina: Plutonium
latviešu: Plutonijs
Lëtzebuergesch: Plutonium
lietuvių: Plutonis
Ligure: Plutonnio
Limburgs: Plutonium
la .lojban.: jinmrplutoni
lumbaart: Plutonio
magyar: Plutónium
македонски: Плутониум
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Plutonium
монгол: Плутони
မြန်မာဘာသာ: ပလူတိုနီယမ်
Nederlands: Plutonium
नेपाली: प्लुटोनियम
नेपाल भाषा: प्लुटोनियम
norsk: Plutonium
norsk nynorsk: Plutonium
oʻzbekcha/ўзбекча: Plutoniy
ਪੰਜਾਬੀ: ਪਲੂਟੋਨੀਅਮ
پنجابی: پلوٹونیم
Piemontèis: Plutòni
Plattdüütsch: Plutonium
português: Plutónio
română: Plutoniu
Runa Simi: Plutonyu
русский: Плутоний
саха тыла: Плутониум
संस्कृतम्: प्लुटोनियम
Scots: Plutonium
Seeltersk: Plutonium
sicilianu: Plutoniu
Simple English: Plutonium
slovenčina: Plutónium
slovenščina: Plutonij
српски / srpski: Плутонијум
srpskohrvatski / српскохрватски: Plutonijum
suomi: Plutonium
svenska: Plutonium
Tagalog: Plutonyo
татарча/tatarça: Плутоний
తెలుగు: ప్లూటోనియం
ᏣᎳᎩ: ᏡᏙᏂᎥᎻ
Türkçe: Plütonyum
українська: Плутоній
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: پلوتونىي
vepsän kel’: Plutonii
文言:
Winaray: Plutonyo
ייִדיש: פלוטאניום
粵語:
中文:
Kabɩyɛ: Plʊtɔnɩyɔm