Phá thai

Phá thai
Abortion Laws.svg

Luật phá thai trên thế giới [1]      Legal on request      Legal with justification      Illegal except for maternal life, health, rape, or fetal defects      Illegal except for maternal life, health, or rape      Illegal except for maternal life or health      Illegal, no exceptions      Varies

     No information
Chuyên khoa obstetrics
ICD- 10 O04
ICD- 9-CM 779.6
DiseasesDB 4153
MedlinePlus 002912
eMedicine article/252560
Patient UK Phá thai

Phá thai được định nghĩa y học như thuật ngữ về một sự kết thúc thai nghén bằng cách loại bỏ hay lấy phôi hay thai nhi khỏi tử cung trước khi đến hạn sinh nở. Ở người và các giống loài khác, một sự phá thai có thể xảy ra một cách tự nhiên vì biến chứng trong quá trình mang thai, hay do cố ý gây ra. Trong trường hợp mang thai ở loài người, một sự phá thai có chủ đích có thể bị gọi là điều trị hay tùy chọn. Thuật ngữ phá thai chủ yếu nhắc tới trường hợp phá thai có chủ đích khi mang thai; những ca mất thai một cách tự nhiên thường được gọi bằng thuật ngữ sẩy thai.

Phá thai, khi được thực hiện tại các quốc gia phát triển theo những quy định pháp lý khi việc này là hợp pháp, thường là một trong những thủ thuật an toàn nhất trong y tế. [2] Tuy nhiên, những vụ phá thai không an toàn (những vụ được thực hiện bởi những người không được đào tạo thích hợp hay bên ngoài một cơ sở y tế) dẫn tới xấp xỉ 70 nghìn ca tử vong bà mẹ và 5 triệu ca khuyết tật hàng năm trên toàn thế giới. [3] Một con số ước tính có 42 triệu ca phá thai được thực hiện hàng năm trên thế giới, với 20 triệu ca trong số đó được thực hiện một cách không an toàn. [3] Bốn mươi phần trăm phụ nữ trên thế giới có thể tiếp cận dịch vụ phá thai điều trị hay lựa chọn trong các giới hạn của việc thai nghén. [4]

Phá thai có chủ đích đã có một lịch sử của việc phá thai lâu dài và đã được thực hiện bằng nhiều phương pháp gồm cả việc sử dụng các thảo dược kích thích sẩy thai, dùng dụng cụ sắc, gây chấn thương y tế, và các phương pháp y học khác. Ngành y tế hiện đại sử dụng các loại thuốc và các quy trình phẫu thuật để gây sẩy thai. Tính pháp lý, sự phổ biến, tính văn hóa, và tính tôn giáo của việc phá thai rất khác biệt trên thế giới. Ở nhiều nơi trên thế giới có sự tranh cãi và chia rẽ lớn về các khía cạnh đạo đức và pháp lý của việc phá thai. Phá thai và các vấn đề liên quan tới phá thai là một chủ đề nóng trong chính trị tại nhiều quốc gia, thường liên quan tới sự phản đối việc phá thai có chủ đích và quyền tự quyết địnhcủa các phong trào xã hội trên thế giới. Số vụ phá thai trên toàn thế giới đã giảm bớt nhờ sự tiếp cận giáo dục kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ tránh thai ngày càng gia tăng. [5]

Các kiểu

Có chủ đích

Có xấp xỉ 205 triệu trường hợp mang thai trên toàn thế giới mỗi năm. Hơn một phần ba trường hợp là ngoài dự tính và khoảng một phần năm kết thúc với sự phá thai có chủ đích. [6] Một sự thai nghén có thể bị chấm dứt một cách có chủ đích theo nhiều cách. Phương pháp được lựa chọn thường dựa theo tuổi của phôi hay thai nhi, [7] vốn phát triển kích thước cùng với tiền trình thai nghén. [8] Các quá trình riêng biệt cũng có thể được lựa chọn tùy theo pháp luật, khả năng dịch vụ tại chỗ, và sự lựa chọn của bác sĩ hay người bệnh.

Những lý do dẫn tới việc phá thai có chủ đích thường tùy theo hoặc lý do điều trị hoặc do lựa chọn. Một sự phá thai theo y học được gọi là một sự phá thai điều trị khi nó được lựa chọn để cứu sống sinh mạng của người mẹ; ngăn chặn sự ảnh hưởng tới thể chất hay tinh thần của người mẹ; sự kết thúc một quá trình mang thai khi có những dấu hiệu cho thấy đứa trẻ sẽ có nhiều nguy cơ bệnh tật bẩm sinh về thể chất hay tàn tật; hay để làm giảm có chọn lựa số lượng phôi thai để giảm thiểu các nguy cơ gắn liền với việc mang thai nhiều phôi. [9] [10] Một sự phá thai được gọi là do lựa chọn hay tự nguyện là khi nó được thực hiện theo yêu cầu của người phụ nữ mà không có các lý do y tế. [10]

Tự phát

Bài chi tiết: Hư thai

Mất thai tự phát, cũng gọi là sẩy thai, là sự đẩy ra tự phát của một phôi thai hay thai nhi trước tuần tuổi thứ 20 tới 22. Một sự thai nghén kết thúc trước tuần tuổi thứ 37 dẫn tới sự ra đời của một đứa trẻ được gọi là " đẻ non" hay "đẻ sớm". [11] Khi một phôi thai chết trong tử cung sau khi đã hình thành, hay trong khi đẻ, nó thường được gọi là " thai chết lưu". [12] Những ca đẻ non và chết lưu thường không được coi là sẩy thai dù việc sử dụng những thuật ngữ này có thể nhiều khi lẫn lộn.[ cần dẫn nguồn]

Chỉ 30 tới 50% ca mang thai vượt qua ba tháng đầu. [13] Đại đa số những ca mang thai đó mất trước khi người phụ nữ biết được về việc mang thai, [10] và nhiều ca mang thai mất trước khi nhân viên y tế có khả năng phát hiện sự có mặt của một phôi thai. [14] Từ 15% tới 30% những ca mang thai đã được biết chấm dứt với tình trạng sẩy thai lâm sàng, phụ thuộc vào độ tuổi và sức khỏe của người phụ nữ mang thai. [15]

Lý do thông thường nhất của sự mất thai tự phát trong ba tháng đầu là những bất thường nhiễm sắc thể của phôi thai/thai nhi, [10] [16] chiếm ít nhất 50% những ca mất thai sớm. [17] Các lý do khác gồm bệnh tim mạch (như lở ngoài da), tiểu đường, và các vấn đề hormone, nhiễm trùng, các bất thường của tử cung. [16] Tuổi người mẹ càng cao, và tiền sử mất thai trước đó là hai nguyên nhân hàng đầu gắn liền với nguy cơ cao về mất thai tự phát. [17] Một sự mất thai tự phát cũng có thể do nguyên nhân chấn thương do tai nạn; gây chấn thương hay stress để dẫn tới sẩy thai được coi là sự phá thai có ý định hay feticide. [18]

En otros idiomas
Afrikaans: Aborsie
العربية: إجهاض
aragonés: Alborto
asturianu: Albuertu
Avañe'ẽ: Membykua
azərbaycanca: Abort
Bahasa Indonesia: Gugur kandungan
Bahasa Melayu: Pengguguran
বাংলা: গর্ভপাত
Bân-lâm-gú: Thu̍t-the
Basa Jawa: Aborsi
башҡортса: Аборт
беларуская: Аборт
беларуская (тарашкевіца)‎: Аборт
bosanski: Pobačaj
български: Аборт
català: Avortament
čeština: Interrupce
chiShona: Kubvisa nhumbu
Cymraeg: Erthyliad
dansk: Abort
eesti: Abort
Ελληνικά: Έκτρωση
English: Abortion
español: Aborto
Esperanto: Aborto
euskara: Abortu
فارسی: سقط جنین
Fiji Hindi: Abortion
føroyskt: Fosturtøka
français: Avortement
Frysk: Abortus
Gaeilge: Ginmhilleadh
galego: Aborto
한국어: 낙태
Հայերեն: Վիժում
हिन्दी: गर्भपात
hrvatski: Pobačaj
Ilokano: Alis
interlingua: Aborto
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᐃᓄᐃᑎᑦᑐᖅ
íslenska: Fóstureyðing
italiano: Aborto
Kapampangan: Abortion
ქართული: აბორტი
қазақша: Аборт
Кыргызча: Аборт
Kiswahili: Utoaji mimba
Latina: Abortus
latviešu: Aborts
Lëtzebuergesch: Ofdreiwung
lietuvių: Abortas
Limburgs: Abortus
lumbaart: Abort
मैथिली: गर्भपतन
македонски: Абортус
Malagasy: Fanalan-jaza
മലയാളം: ഗർഭഛിദ്രം
Malti: Abort
मराठी: गर्भपात
مصرى: اجهاض
монгол: Аборт
Nederlands: Abortus
नेपाली: गर्भपतन
日本語: 妊娠中絶
norsk: Abort
norsk nynorsk: Abort
occitan: Avortament
ଓଡ଼ିଆ: ଗର୍ଭପାତ
oʻzbekcha/ўзбекча: Abort
ਪੰਜਾਬੀ: ਗਰਭਪਾਤ
پنجابی: ابورشن
Patois: Abaashan
Piemontèis: Abòrt
polski: Aborcja
português: Aborto
română: Avort
Runa Simi: Sulluchiy
русский: Аборт
русиньскый: Аборт
සිංහල: ගබ්සාව
Simple English: Abortion
slovenčina: Interrupcia
slovenščina: Splav
کوردی: لەبەرچوون
српски / srpski: Побачај
srpskohrvatski / српскохрватски: Abortus
suomi: Abortti
svenska: Abort
Tagalog: Pagpapalaglag
татарча/tatarça: Аборт
తెలుగు: గర్భస్రావం
Türkçe: Kürtaj
Türkmençe: Abort
українська: Аборт
Winaray: Punit
ייִדיש: אבארטאציע
Yorùbá: Ìṣẹ́yún
粵語: 落仔
Zazaki: Kurtaj
žemaitėška: Abuorts
中文: 堕胎
Kabɩyɛ: Avortement