Oregon

Tiểu bang Oregon
Flag of OregonState seal of Oregon
Cờ Oregon (mặt phải)Huy hiệu
Biệt danh: Tiểu bang Hải ly
Khẩu hiệu: Alis volat propriis (Bay với đôi cánh của mình)
Liên bang (de facto)
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi rỏ Oregon
Ngôn ngữ chính thức(không có)[1]
Thủ phủSalem
Thành phố lớn nhấtPortland
Vùng đô thị lớn nhấtĐại Portland
Diện tích Hạng 9
 - Tổng diện tích98.466 mi²
(255.026 km²)
 - Chiều rộng260 dặm Anh (420 km)
 - Chiều dài360 dặm Anh (580 km)
 - % nước2,4
 - Vĩ độ42° Bắc đến 46° 18′ Bắc
 - Kinh độ116° 28′ Tây đến 124° 38′ Tây
Dân số Hạng 27
 - Tổng dân số4,028,477 (ước tính 2015)[2]
 - Mật độ35,6/sq dặm 
13,76/km² (39)
Cao độ 
 - Điểm cao nhấtNúi Hood[3]
11.239 ft  (3.425 m)
 - Trung bình3.297 ft  (1.005 m)
 - Điểm thấp nhấtThái Bình Dương[3]
0 ft  (0 m)
Gia nhập Liên bang 14 tháng 2 năm 1859 (33)
Thống đốcKate Brown (Dân chủ)
Thượng nghị sĩ Hoa KỳRon Wyden (Dân chủ)
Gordon Smith (Cộng hoà)
Đại diện Quốc hộiDanh sách
Múi giờ 
 - phần lớn tiểu bangTBD: UTC-8/-7
 - Quận MalheurMiền núi: UTC-7/-6
Chữ viết tắtOR Ore. US-OR
Trang mạngwww.oregon.gov

Oregon (/ˈɒrɨɡən/ ORR-ə-gən)[4] (phiên âm tiếng Việt: O-rơ-gần) là một tiểu bang ở vùng Tây Bắc Thái Bình Dương của Hoa Kỳ. Vùng này xưa kia có nhiều bộ lạc người bản thổ sinh sống trước khi những người mua bán da thú, các nhà thám hiểm và dân định cư đến. Lãnh thổ Oregon được thành lập năm 1848 sau khi người Mỹ đến đây định cư vào những năm đầu thập niên 1840. Oregon trở thành tiểu bang thứ 33 của Hoa Kỳ vào ngày 14 tháng 2 năm 1859. Oregon nằm trên duyên hải Thái Bình Dương giữa tiểu bang Washington ở phía bắc, California ở phía nam, Nevada ở phía đông nam và Idaho ở phía đông. Sông Columbiasông Snake tạo thành các ranh giới phía bắc và đông của Oregon theo thứ tự vừa kể. Salem là thành phố đông dân thứ ba của tiểu bang và cũng là thủ phủ. Thành phố đông dân nhất tiểu bang là Portland. Hiện tại Portland đứng thứ 30 trong số các thành phố lớn nhất Hoa Kỳ với dân số 575.930 người (ước tính năm 2008) và dân số vùng đô thị là 2.175.133 (ước tính năm 2007), vùng đô thị lớn thứ 23 tại Hoa Kỳ.

Thung lũng sông Willamette ở miền tây Oregon là vùng sản xuất nông nghiệp và có mật độ dân cư đông nhất và là nơi có 8 trong số 10 thành phố đông dân nhất Oregon. Theo điều tra dân số năm 2000, tổng dân số của Oregon là khoảng 3,5 triệu người, tăng 20,3% so với năm 1990; ước tính dân số đã đến con số 3,7 triệu người vào năm 2006.[5] Công ty tư hữu lớn nhất Oregon là Intel, nằm trong khu vực Rừng Silicon ở phía tây Portland. Tiểu bang có 199 học khu trong đó học khu "Các trường công lập Portland" là lớn nhất. Có 17 trường đại học cộng đồng và 7 trường đại học công lập trong Hệ thống Đại học Oregon. Đại học Tiểu bang Oregon tại CorvallisĐại học Oregon tại Eugene là hai viện đại học chính của tiểu bang trong khi đó Đại học Tiểu bang Portland có số lượng ghi danh theo học nhiều nhất.

Các xa lộ chính gồm có Xa lộ liên tiểu bang 5 chạy dọc theo toàn bộ chiều dài bắc-nam của tiểu bang, Xa lộ liên tiểu bang 84 chạy theo hướng đông-tây, Quốc lộ Hoa Kỳ 97 băng ngang miền trung tiểu bang, Quốc lộ Hoa Kỳ 101 chạy hoàn toàn dọc theo duyên hải tiểu bang, và Quốc lộ Hoa Kỳ 20 và Quốc lộ Hoa Kỳ 26 chạy theo hướng đông-tây. Phi trường Quốc tế Portland là phi trường thương mại bận rộn nhất trong tiểu bang, do Cảng Portland, một cảng bận rộn nhất, điều hành. Dịch vụ đường sắt gồm có Union Pacific Railroad và dịch vụ vận tải BNSF Railway, dịch vụ chuyên chở hành khách Amtrak cũng như các tuyến đường sắt đô thị trong Vùng đô thị Portland.

Oregon có đa dạng phong cảnh bao gồm một bờ duyên hải Thái Bình Dương đầy cảnh sắc và lộng gió, các núi lửa của Dãy núi Cascade phủ tuyết và ghổ ghề, những cánh rừng rậm xanh quanh năm, và các hoang mạc trên cao nằm khắp phần lớn phía đông của tiểu bang. Những cây linh sam Douglas và củ tùng vươn tàn cao dọc theo duyên hải Tây Oregon mưa nhiều là hình ảnh tương phản rõ nét với những rừng thông và rừng juniper, thưa thớt và dễ bị cháy, bao phủ những vùng nằm bên nữa phía đông của tiểu bang. Phần phía đông của tiểu bang cũng có các vùng đất nữa khô cằn có các loại cây cỏ bụi rặm, đồng cỏ, và hoang mạc. Những khu vực khô hơn vươn về phía đông từ Trung Oregon. Núi Hood là điểm cao nhất trong tiểu bang với cao độ 11.239 ft (3.425 m) trên mặt biển. Công viên Quốc gia Crater Lake là công viên quốc gia duy nhất tại Oregon. Oregon đứng hạng nhất về cháy rừng tại Hoa Kỳ; năm 2007 Oregon có trên 1.000 vụ cháy rừng.[6]

Lịch sử

Bản đồ Xứ Oregon

Mặc dù có bằng chứng đáng kể rằng con người đã sống trong vùng Tây Bắc Thái Bình Dương 15.000 năm trước đây, ghi nhận đầu tiên về các hoạt động của con người tại nơi mà ngày nay là Oregon được nhà khảo cổ Luther Cressman khám phá vào năm 1938. Ông đã tìm thấy những đôi dép bằng vỏ cây sage gần Đồn Rock Cave. Điều đó chứng tỏ là con người đã sinh sống tại Oregon ít nhất là 13.200 năm trước đây.[7] Khoảng năm 8000 trước Công nguyên, có nhiều khu định cư khắp nơi trên tiểu bang, đa số tập trung dọc theo hạ lưu Sông Columbia, trong các thung lũng miền tây, và quanh các nhánh sông duyên hải.

Vào thế kỷ 16, Oregon là nơi cư ngụ của nhiều nhóm người bản thổ châu Mỹ, bao gồm Bannock, Chasta, Chinook, Kalapuya, Klamath, Molalla, Nez Perce,Takelma, và Umpqua.[8][9][10][11]

James Cook khám phá ra duyên hải năm 1778 trong lúc tìm kiếm Thủy đạo Tây Bắc (Northwest Passage). Cuộc thám hiểm của Lewis và Clark đã đi qua vùng này trong cuộc hành trình khám phá Vùng đất mua lại Louisiana. Họ xây một đồn lủy mùa đông cho họ là Đồn Clatsop gần cửa Sông Columbia. Các cuộc thám hiểm của Lewis và Clark (1805–1806) và David Thompson của Vương quốc Anh (1811) đã công bố có rất nhiều thú lấy da trong khu vực. Năm 1811, nhà tài phiệt New York tên là John Jacob Astor đã xây dựng Đồn Astoria tại cửa Sông Columbia như một trạm miền tây cho Công ty Da thú Thái Bình Dương.[12] Đồn Astoria là khu định cư thường trực đầu tiên của người da trắng tại Oregon.

Trong Chiến tranh năm 1812, người Anh đã giành được kiểm soát tất cả những trạm thu mua của Công ty Da thú Thái Bình Dương. Trong thập niên 1820 và 1830, Công ty Vịnh Hudson của người Anh đã chi phối Tây Bắc Thái Bình Dương từ tổng hành dinh Khu Columbia của họ tại Đồn Vancouver (do John McLoughlin là Khu vực trưởng xây dựng năm 1825 ở phía bên kia Sông Columbia của Portland, Oregon ngày nay).

Năm 1841, người đánh bẫy thú tài tình và cũng là nhà thương buôn tên là Ewing Young mất với số tài sản khá lớn nhưng không có người thừa kế, và cũng không có hệ thống pháp lý nào để định đoạt về tài sản của ông. Một cuộc họp được tổ chức sau đám tang của Young mà trong đó có đề nghị thành lập một chính quyền tài phán. Tiến sĩ Ira L. Babcock được bầu làm Thẩm phán Tối cao. Babcock triệu tập hai cuộc họp năm 1842 tại Champoeg để thảo luận về sói và những con vật khác đáng quan tâm. Các buổi họp này dọn đường cho một cuộc họp toàn dân năm 1843 mà kết quả là thành lập một chính quyền lâm thời do một ủy ban hành pháp lãnh đạo gồm có David Hill, Alanson Beers, và Joseph Gale. Chính quyền này là chính quyền công lập đầu tiên của Xứ Oregon trước khi sát nhập vào Hoa Kỳ.

Bản đồ Oregon trong vòng tranh chấp. Được giải quyết qua Hiệp ước Oregon.

Đường mòn Oregon rót vào vùng này nhiều người định cư mới, bắt đầu từ 1842–1843 sau khi Hoa Kỳ đồng ý với Vương quốc Anh cùng định cư Xứ Oregon. Biên giới được giải quyết năm 1846 bằng Hiệp ước Oregon sau một thời kỳ tưởng chừng cả hai sẽ lâm vào chiến tranh lần thứ ba trong 75 năm. Tranh chấp biên giới Oregon giữa Hoa Kỳ và Bắc Mỹ thuộc Anh được giải quyết theo vĩ tuyến 49 độ. Lãnh thổ Oregon được chính thức tổ chức năm 1848.

Định cư gia tăng nhờ vào Đạo luật ban cấp đất năm 1850 cùng với việc cưỡng bức di dời dân số người bản thổ vào các khu dành riêng cho người bản thổ châu Mỹ tại Oregon. Tiểu bang được gia nhập Liên bang vào ngày 14 tháng 2 năm 1859.

Lúc bộc phát Nội chiến Hoa Kỳ, các lực lượng chính quy Hoa Kỳ được lệnh rút về miền Đông Hoa Kỳ. Kị binh tự nguyện được chiêu mộ tại California và được đưa lên phía bắc đến Oregon để giữ trật tự và bảo vệ dân chúng. Đệ nhất Kị binh Oregon phục vụ cho đến tháng 6 năm 1865.

Trong thập niên 1880, việc đưa vào hoạt động các tuyến xe lửa đã giúp cho việc mua bán gỗ, lúa mì của tiểu bang cũng như sự phát triển nhanh hơn các thành phố của nó.

Sự mở rộng công nghiệp bắt đầu một cách nghiêm chỉnh theo sau việc xây dựng Đập nước Bonneville năm 1943 trên Sông Columbia. Năng lượng, thực phẩm, và gỗ của Oregon đã giúp khởi động phát triển miền Tây Hoa Kỳ.

Tiểu bang có một lịch sử dài xung đột: người bản thổ châu Mỹ với các người đánh bẫy thú Anh, người Anh với dân định cư từ Hoa Kỳ, các nhà nuôi gia súc với các nông gia, các thành phố giàu và phát triển với các khu nông thôn nghèo đã được thành lập, những người khai thác gỗ với những nhà hoạt động môi trường, người theo chủ nghĩa da trắng siêu đẳng với những người chống kỳ thị chủng tộc, chủ nghĩa cấp tiến xã hội với chủ nghĩa bảo thủ, những người ủng hộ phúc lợi xã hội với các nhà hoạt động chống tăng thuế, và người bản xứ Oregonia với người California. Người Oregonia cũng có một lịch sử dài với những tư tưởng ly khai. Nhiều người tại nhiều vùng khác nhau và mọi phía trong giới chính trị cố tìm cách thành lập những tiểu bang khác và thậm chí quốc gia khác. (Xem bài: Tiểu bang Jefferson, Cascadia và Ecotopia.) Các vấn đề đưa ra để bầu cử của tiểu bang Oregon thường có những lời đề nghị theo chiều hướng bảo thủ chính trị (thí dụ như các đề nghị đưa ra là chống đồng tình luyến ái, ủng hộ tôn giáo) bên cạnh với các lời đề nghị theo chiều hướng chính trị tự do.

En otros idiomas
Afrikaans: Oregon
Alemannisch: Oregon
አማርኛ: ኦረጎን
Ænglisc: Oregon
العربية: أوريغون
aragonés: Oregón
ܐܪܡܝܐ: ܐܘܪܝܓܘܢ
arpetan: Oregon
asturianu: Oregón
Avañe'ẽ: Oregon
Aymar aru: Oregon suyu
azərbaycanca: Oreqon
Bahasa Indonesia: Oregon
Bahasa Melayu: Oregon
বাংলা: অরেগন
Bân-lâm-gú: Oregon
Basa Jawa: Oregon
беларуская: Арэгон
беларуская (тарашкевіца)‎: Арэгон
भोजपुरी: ऑरेगन
Bikol Central: Oregon
Bislama: Oregon
Boarisch: Oregon
bosanski: Oregon
brezhoneg: Oregon
български: Орегон
буряад: Орегон
català: Oregon
Cebuano: Oregon
Чӑвашла: Орегон
čeština: Oregon
Chavacano de Zamboanga: Oregon
corsu: Oregon
Cymraeg: Oregon
dansk: Oregon
davvisámegiella: Oregon
Deutsch: Oregon
Dorerin Naoero: Oregon
eesti: Oregon
Ελληνικά: Όρεγκον
emiliàn e rumagnòl: Òregun
English: Oregon
español: Oregón
Esperanto: Oregono
euskara: Oregon
فارسی: اورگن
Fiji Hindi: Oregon
føroyskt: Oregon
français: Oregon
Frysk: Oregon
Gaeilge: Oregon
Gaelg: Oregon
Gagauz: Oregon
Gàidhlig: Oregon
galego: Oregón
ગુજરાતી: ઑરેગોન
客家語/Hak-kâ-ngî: Oregon
хальмг: Орегон
한국어: 오리건 주
Hawaiʻi: ‘Olekona
Հայերեն: Օրեգոն
हिन्दी: औरिगन
hornjoserbsce: Oregon
hrvatski: Oregon
Ido: Oregon
Igbo: Oregon
Ilokano: Oregon
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: অরেগন
interlingua: Oregon
Interlingue: Oregon
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᐆᕇᕇᓐ
Iñupiak: Oregon
Ирон: Орегон
íslenska: Oregon
italiano: Oregon
עברית: אורגון
ಕನ್ನಡ: ಆರೆಗನ್
Kapampangan: Oregon
ქართული: ორეგონი
қазақша: Орегон
kernowek: Oregon
кырык мары: Орегон
Kiswahili: Oregon
Kreyòl ayisyen: Oregon
kurdî: Oregon
Ladino: Oregon
Latina: Oregonia
لۊری شومالی: ئوراگون
latviešu: Oregona
Lëtzebuergesch: Oregon
lietuvių: Oregonas
Ligure: Oregon
Limburgs: Oregon
la .lojban.: oregon
lumbaart: Oregon
magyar: Oregon
मैथिली: ओरेगन
македонски: Орегон
Malagasy: Oregon
മലയാളം: ഒറിഗൺ
Māori: Oregon
मराठी: ओरेगन
მარგალური: ორეგონი
مصرى: اوريجون
مازِرونی: اورگن
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Oregon
монгол: Орегон
မြန်မာဘာသာ: အိုရီဂွန်ပြည်နယ်
Nāhuatl: Oregon
Nederlands: Oregon
Nedersaksies: Oregon
नेपाली: ओरेगन
नेपाल भाषा: अरेगन
日本語: オレゴン州
нохчийн: Орегон
Nordfriisk: Oregon
norsk: Oregon
norsk nynorsk: Oregon
occitan: Oregon
олык марий: Орегон
oʻzbekcha/ўзбекча: Oregon
ਪੰਜਾਬੀ: ਔਰੇਗਨ
पालि: ओरेगन
پنجابی: اوریگون
Papiamentu: Oregon
Piemontèis: Oregon
Plattdüütsch: Oregon
polski: Oregon
português: Óregon
română: Oregon
rumantsch: Oregon
Runa Simi: Oregon suyu
русский: Орегон
саха тыла: Орегон
संस्कृतम्: ओरेगन्
sardu: Oregon
Scots: Oregon
Seeltersk: Oregon
shqip: Oregon
sicilianu: Oregon
සිංහල: ඔරෙගන්
Simple English: Oregon
slovenčina: Oregon
slovenščina: Oregon
ślůnski: Oregon
کوردی: ئۆریگۆن
српски / srpski: Орегон
srpskohrvatski / српскохрватски: Oregon
suomi: Oregon
svenska: Oregon
Tagalog: Oregon
தமிழ்: ஓரிகன்
Taqbaylit: Oregon
татарча/tatarça: Орегон
Türkçe: Oregon
українська: Орегон
اردو: اوریگون
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: Orégon Shitati
vèneto: Oregon
Volapük: Oregon
文言: 俄勒岡州
Winaray: Oregon
吴语: 俄勒冈
ייִדיש: ארעגאן
Yorùbá: Oregon
粵語: 俄勒岡州
Zazaki: Oregon
žemaitėška: Oregons
中文: 俄勒冈州
Kabɩyɛ: Oreegonii
Lingua Franca Nova: Oregon