Nuristan (tỉnh)

Nuristan
نورستان
—  Tỉnh  —
Một con sông tại tỉnh Nuristan
Một con sông tại tỉnh Nuristan
Vị trí của Nuristan trong Afghanistan
Vị trí của Nuristan trong Afghanistan
Nuristan trên bản đồ Thế giới
Nuristan
Nuristan
Quốc qua Afghanistan
Tỉnh lỵParun
Chính quyền
 • Thống đốcHafiz Abdul Qayyum
Diện tích
 • Tổng cộng9.225,0 km2 (35,620 mi2)
Dân số [1]
 • Tổng cộng140.900
 • Mật độ1.5/km2 (4.0/mi2)
Múi giờGMT+4:30
Mã ISO 3166AF-NUR
Ngôn ngữ chínhNuristan

Nuristan, cũng được gọi là Nurestan or Nooristan, (Nuristan/Pashto: نورستان) là một trong 34 tỉnh của Afghanistan, tọa lạc tại miền đông đất nước. Tỉnh được chia thành bảy huyện và có dân số khoảng 140.900.[1] Parun là tỉnh lỵ.

Nó trước đây được gọi là Kafiristan (کافرستان, "vùng đất của người không theo đạo") cho tới khi cư dân tại đây được cải đạo từ một dạng Hindu giáo cổ, sang Hồi giáo vào năm 1895, và do vậy nơi đây được đổi tên hành Nuristan ("vùng đất của sự soi sáng").[2]

Những nghề nghiệp chính tại đây là trồng trọt, chăn nuôi, và làm thuê. Nuristan giáp với Laghman và Kunar về phía nam, Badakhshan về phía bắc, Panjshir về phía tây, và Khyber Pakhtunkhwa (Pakistan) về phía đông.

En otros idiomas
asturianu: Nuristan
azərbaycanca: Nuristan vilayəti
Bahasa Indonesia: Provinsi Nuristan
Bahasa Melayu: Nurestan
Bân-lâm-gú: Nuristan Séng
Jawa: Nuristan
беларуская (тарашкевіца)‎: Нурыстан (правінцыя)
български: Нуристан
čeština: Núristán
Deutsch: Nuristan
français: Nouristan
한국어: 누리스탄주
íslenska: Núristan
italiano: Nurestan
لۊری شومالی: آستوݩ نۊرستان
latviešu: Nūrestāna
മലയാളം: നൂറിസ്ഥാൻ
Nederlands: Nooristan
oʻzbekcha/ўзбекча: Nuriston viloyati
polski: Nurestan
português: Nuristão
русский: Нуристан
shqip: Nuristani
Simple English: Nuristan Province
srpskohrvatski / српскохрватски: Nuristan
Türkçe: Nuristan
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: نۇرىستان ۋىلايىتى
Zazaki: Nurıstan