Niger

Cộng hoà Niger
République du Niger (tiếng Pháp)
Flag of Niger.svg Coat of arms of Niger.svg
Quốc kỳ Quốc huy
Vị trí của Niger
Tiêu ngữ
"Fraternité, Travail, Progrès"  (tiếng Pháp)
"Bác ái, Lao động, Tiến bộ"
Quốc ca
La Nigérienne
Hành chính
Chính phủ Dân chủ nghị viện
Tổng thống Mahamadou Issoufou
Thủ tướng Brigi Rafini
Thủ đô Niamey
13°32′B 2°05′Đ / 13°32′B 2°05′Đ / 13.533; 2.083
Thành phố lớn nhất Niamey
Địa lý
Diện tích 1.267.000 km² ( hạng 21)
Diện tích nước 0,02 %
Múi giờ WAT ( UTC+1); mùa hè: không áp dụng (UTC+1)
Lịch sử
Độc lập
3 tháng 8 năm 1960 [1] Tuyên bố
Dân cư
Tên dân tộc Nigerien
Ngôn ngữ chính thức tiếng Pháp
Dân số ước lượng (2016) 18.638.600 [2] người ( hạng 61)
Dân số (2012) 17.138.707 người
Mật độ  ( hạng thứ 206)
Kinh tế
GDP ( PPP) (2016) Tổng số: 20,228 tỷ USD [3]
Bình quân đầu người: 1.111 USD [3]
GDP (danh nghĩa) (2016) Tổng số: 7,652 tỷ USD [3]
Bình quân đầu người: 420 USD [3]
HDI (2014) 0,348 [4] thấp ( hạng thứ 188)
Hệ số Gini (2011) 31,5 ref>World Bank GINI index, accessed on January 21, 2016.</ref>
Đơn vị tiền tệ CFA franc ( XOF)
Thông tin khác
Mã ISO 3166-1 NER
Tên miền Internet .ne
Mã điện thoại 227

Niger (phiên âm tiếng Việt: Ni-giê; phát âm tiếng Anh /niːˈʒɛər/; phát âm tiếng Pháp: [niʒɛʁ]), có tên chính thức Cộng hoà Niger (République du Niger) là một quốc gia ở Tây Phi. Tên quốc gia đặt theo tên sông Niger. Niger có chung đường biên giới với NigeriaBénin về phía nam, Burkina FasoMali về phía tây, AlgérieLibya về phía bắc, và Tchad về phía đông. Quốc gia này bai phủ một diện tích trên đất liền là 1.270.000 km², trong đó hơn 80% trong sa mạc Sahara. Dân số cả nước là 15.000.000 người, hầu hết theo đạo Hồi. Dân cư sinh sống tập trung ở miền nam và miền tây đất nước. Thủ đô của Niger là Niamey.

Niger là một quốc gia đang phát triển. Nhiều khu vực không thuộc khu vực sa mạc của nước này vẫn đang bị đe dọa bởi hạn hán kéo dài và nạn sa mạc hóa. Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp tự cung tự cấp; chỉ ở miền nam màu mỡ mới sản xuất được một ít nông sản xuất khẩu. Mặt hàng xuất đặc biệt khác là quặng thô uranium. Niger vẫn còn là một quốc gia kém phát triển bởi vị trí sâu trong lục địa, địa hình sa mạc, giáo dục chưa hoàn chỉnh và tài nguyên của đất nước, cơ sở hạ tầng yếu kém, hệ thống chăm sóc sức khỏe chưa hoàn chỉnh, và sự xuống cấp của môi trường.

Xã hội Niger phản ảnh sự đa dạng rất lớn bắt nguồn từ lịch sử độc lập lâu dài của các nhóm chủng tộc và tôn giáo đặt trong một lịch sử chung sống tương đối ngắn dưới cùng một nhà nước duy nhất. Theo dòng lịch sử, phần lãnh thổ mà giờ đây có tên là Niger vốn là một phần của nhiều quốc gia cổ đại. Kể từ khi độc lập, Niger đã trải qua năm lần sửa đổi hiến pháp và ba lần được điều hành bởi luật quân sự. Phần lớn dân số sống ở các vùng nông thôn, và ít có cơ hội được tiếp cận với nền giáo dục cấp cao.

Địa lý

Bài chi tiết: Địa lý Niger
Bản đồ Niger
Erg of Bilma ở miền đông Niger.
Ảnh chụp vệ tinh của Niger

Niger là một quốc gia nằm trong lục địa ở tây Phi trong vùng tiếp giáp giữa sa mạc Sahara và khu vực cận Sahara. Tọa độ địa lý của Niger nằm giữa 16° vĩ độ bắc và 8° kinh độ đông. Diện tích của nước này vào khoảng 1267000 kilomet vuông (489.191 dặm vuông) và khoảng 300 kilomet vuông (116 dặm vuông) trong số đó là diện tích mặt nước. Diện tích của Niger thấp hơn một ít so với hai lần diện tích bang Texas của Hoa Kỳ, và đứng hàng thức hai mươi hai về diện tích trên thế giới (sau Tchad). Diện tích nước này tương đương với Angola.

Niger có chung đường biên giới với tất cả bảy quốc gia trên cả bốn mặt và có đường biên giới dài tổng cộng khoảng 5.697 kilomet(3.540 dặm). Đường biên giới của Niger giáp với Nigeria về phía nam có chiều dài lớn nhất vào khoảng (1.497 km/930 dặm). Chiều dài của đường biên giới nước này giáp với Tchad về phía đông khoảng 1.175 km (730 dặm), Algeria ở hướng tây tây-bắc là (956 km/594 dặm), và Mali là 821 km (510n dặm). Niger cũng có chung một đường biên giới ngắn với Burkina Faso về phía tây nam với khoảng 628 km (390 dặm) chiều dài và Bénin là 266 km (165 dặm) chiều dài và về phía bắc đông-bắc ( Libya là 354 km (220 dặm).

Niger có khí hậu cận nhiệt đới với đặc điểm rất nóng và khô, điều này khiến cho phần lớn diện tích nước này được bao phủ chủ yếu bởi sa mạc. Tại phần cực nam của đất nước có khí hậu nhiệt đới ở rìa lưu vực sông Niger. Địa hình nước này chủ yếu là các đồng bằng sa mạc rộng lớn và đụn cát, khi xuống phương nam sa mạc chuyển dần sang savanna và đồi núi khi đi về phía bắc.

Điểm thấp nhất của nước này là tại sông Niger với độ cao là 200 met (656 feet) trên mặt nước biển. Điểm cao nhất là Mont Idoukal-n-Taghès thuộc Aïr Massif với độ cao là 2.022 m (6.634 feet).

En otros idiomas
Acèh: Niger
адыгабзэ: Нигер (къэрал)
Afrikaans: Niger
Alemannisch: Niger
አማርኛ: ኒጄር
العربية: النيجر
aragonés: Nícher
ܐܪܡܝܐ: ܢܝܓܪ
arpetan: Nig·èr
asturianu: Níxer
azərbaycanca: Niger
تۆرکجه: نیجر
Bahasa Banjar: Niger
Bahasa Indonesia: Niger
Bahasa Melayu: Niger
bamanankan: Nizɛri
বাংলা: নাইজার
Bân-lâm-gú: Niger
Basa Jawa: Niger
Basa Sunda: Niger
башҡортса: Нигер
Baso Minangkabau: Niger
беларуская: Нігер
беларуская (тарашкевіца)‎: Нігер
भोजपुरी: नाइजर
Bikol Central: Niger
བོད་ཡིག: ནི་ཇར།
bosanski: Niger
brezhoneg: Niger
български: Нигер
буряад: Нигер
català: Níger
Cebuano: Niger
čeština: Niger
chiShona: Niger
corsu: Nìger
Cymraeg: Niger
dansk: Niger
davvisámegiella: Niger
Deutsch: Niger
ދިވެހިބަސް: ނީޖަރު
dolnoserbski: Niger
eesti: Niger
Ελληνικά: Νίγηρας
English: Niger
español: Níger
Esperanto: Niĝero
estremeñu: Nigi
euskara: Niger
eʋegbe: Nidzɛ
فارسی: نیجر
Fiji Hindi: Niger
føroyskt: Niger
français: Niger
Frysk: Niger
Fulfulde: Niiser
Gaeilge: An Nígir
Gaelg: Yn Neegeyr
Gagauz: Niger
Gàidhlig: Nìgeir
galego: Níxer
Gĩkũyũ: Niger
ગુજરાતી: નાઈજર
客家語/Hak-kâ-ngî: Niger
한국어: 니제르
Հայերեն: Նիգեր
हिन्दी: नाइजर
hornjoserbsce: Niger
hrvatski: Niger
Ido: Nijer
Igbo: Niger
Ilokano: Niger
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: নাইজের
interlingua: Niger
Interlingue: Niger
isiZulu: INayighe
íslenska: Níger
italiano: Niger
עברית: ניז'ר
ಕನ್ನಡ: ನೈಜರ್
Kapampangan: Niger
ქართული: ნიგერი
қазақша: Нигер
kernowek: Pow Nijer
Kinyarwanda: Nigeri
Кыргызча: Нигер
кырык мары: Нигер
Kiswahili: Niger
Kongo: Nijer
Kreyòl ayisyen: Nijè
Kurdî: Nîjer
Ladino: Nijer
Latina: Nigritania
لۊری شومالی: نیجر
latviešu: Nigēra
Lëtzebuergesch: Niger
lietuvių: Nigeris
Ligure: Niger
Limburgs: Niger
lingála: Nizer
Livvinkarjala: Nigeru
Luganda: Niger
lumbaart: Niger
македонски: Нигер
മലയാളം: നൈജർ
Malti: Niġer
मराठी: नायजर
მარგალური: ნიგერი
مصرى: نيجر
مازِرونی: نیجر
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Niger
монгол: Нигер
မြန်မာဘာသာ: နိုင်ဂျာနိုင်ငံ
Nāhuatl: Niger
Nederlands: Niger (land)
Nedersaksies: Niger (laand)
नेपाली: नाईजर
नेपाल भाषा: नाइजर
日本語: ニジェール
нохчийн: Нигер
Nordfriisk: Niiger
Norfuk / Pitkern: Niijir
norsk: Niger
norsk nynorsk: Niger
Novial: Niger
ଓଡ଼ିଆ: ନାଇଜର
Oromoo: Niijer
oʻzbekcha/ўзбекча: Niger
ਪੰਜਾਬੀ: ਨਾਈਜਰ
पालि: नीजे
پنجابی: نائجر
Papiamentu: Niger
پښتو: نایجېر
Patois: Nijier
Piemontèis: Nìger
Plattdüütsch: Republiek Niger
polski: Niger
português: Níger
Qaraqalpaqsha: Niger
qırımtatarca: Niger
română: Niger
Runa Simi: Niqir
русский: Нигер
русиньскый: Ніґер
саха тыла: Нигер
संस्कृतम्: नीजे
Sängö: Nizëre
sardu: Nixèr
Scots: Niger
Seeltersk: Niger
Sesotho: Niger
Sesotho sa Leboa: Niger
shqip: Nigeri
sicilianu: Niger
සිංහල: නයිජර්
Simple English: Niger
SiSwati: INayijari
slovenčina: Niger
slovenščina: Niger
ślůnski: Ńiger
Soomaaliga: Nayjar
کوردی: نیجەر
српски / srpski: Нигер
srpskohrvatski / српскохрватски: Niger
suomi: Niger
svenska: Niger
Tagalog: Niger
தமிழ்: நைஜர்
Taqbaylit: Nijir
татарча/tatarça: Нигер
తెలుగు: నైజర్
ትግርኛ: ናይጀር
тоҷикӣ: Ниҷер
Türkçe: Nijer
Türkmençe: Niger
українська: Нігер
اردو: نائجر
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: نىگېر
vèneto: Niger
vepsän kel’: Niger
Volapük: Nigerän
Võro: Niger
Winaray: Niger
Wolof: Niseer
吴语: 尼日爾
Xitsonga: Niger
ייִדיש: ניזשער
Yorùbá: Nìjẹ̀r
粵語: 尼日爾
Zazaki: Nicer
žemaitėška: Nigeris
中文: 尼日尔
डोटेली: नाइजर
Kabɩyɛ: Nizɛɛrɩ