Nhật Bản

Nhật Bản
  • 日本国
  • Nippon-koku
  • Nihon-koku
Centered red circle on a white rectangle. Golden circle subdivided by golden wedges with rounded outer edges and thin black outlines.
Quốc kỳ Hoàng gia huy
  • Triện dấu Văn phòng Thủ tướng và Chính phủ Nhật Bản
  • Go-Shichi no Kiri (五七桐 Go-Shichi no Kiri?)
Dấu triện Chính phủ Nhật Bản
Quốc ca

Vị trí của Nhật Bản (xanh lá) trên thế giới, bao gồm quần đảo Kuril hiện đang tranh chấp với Nga (xanh nhạt)
Vị trí của Nhật Bản (xanh lá) trên thế giới,
bao gồm quần đảo Kuril hiện
đang tranh chấp với Nga (xanh nhạt)
Thủ đô
và là thành phố lớn nhất
Tokyo (Không chính thức)
35°41′B 139°46′Đ / 35°41′B 139°46′Đ / 35.683; 139.767
Ngôn ngữ chính thức Không có[1]
Ngôn ngữ quốc gia được công nhận Tiếng Nhật[2]
Ngôn ngữ địa phương được công nhận
Sắc tộc (2011[4])
  • 98,5% Nhật
  • 0,5% Triều Tiên
  • 0,4% Hoa
  • 0,6% khác
Tôn giáo chính 51.82% Thần đạo
34.9% Phật giáo
4% Các giáo phái
Shinto
2.3% Ki tô giáo
6.98% không trả lời [5]
Tên dân tộc
Chính phủ Quân chủ lập hiến kết hợp
dân chủ đại nghị
 -  Thiên hoàng Akihito
 -  Thủ tướng Abe Shinzō
 -  Phó Thủ tướng Asō Tarō
Lập pháp Nghị viện Quốc gia
 -  Thượng viện Tham Nghị viện
 -  Hạ viện Chúng Nghị viện
Thành lập
 -  Ngày Kiến quốc 11 tháng 2 năm 660 TCN[6] 
 -  Hiến pháp Minh Trị 29 tháng 11 năm 1890 
 -  Hiến pháp hiện nay 3 tháng 5 năm 1947 
 -  Hiệp ước hòa bình
San Francisco
28 tháng 4 năm 1952 
Diện tích
 -  Tổng cộng 377.972,75 km2[7] (hạng 61)
145.936 mi2
 -  Mặt nước (%) 0,8
Dân số
 -  Ước lượng 2017 126.740.000[8] (hạng 10)
 -  Điều tra 2015 127.094.745
 -  Mật độ 336/km2 (hạng 36)
870,2/mi2
GDP  (PPP) Ước lượng 2017
 -  Tổng số $5,420 nghìn tỷ[9] (hạng 4)
 -  Bình quân đầu người $42.860[9] (hạng 27)
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2017
 -  Tổng số $4,841 nghìn tỷ[9] (hạng 3)
 -  Bình quân đầu người $38.281[9] (hạng 20)
Gini? (2011)tăng theo hướng tiêu cực 37,9[10]
trung bình · hạng 73
FSI? (2017)tăng theo hướng tiêu cực 37,4
bền vững · hạng 156
HDI? (2015)tăng 0,903[11]
rất cao · hạng 17
Đơn vị tiền tệ Yên (¥) / Yên (JPY)
Múi giờ JST (UTC+9)
 -  Mùa hè (DST) không áp dụng (UTC+9)
Cách ghi ngày tháng
  • nnnn-tt-nn
    (năm-tháng-ngày)

  • nnnn年t月n日
  • NH nn年t月n日
    (CN−1988)
Giao thông bên trái
Mã điện thoại +81
Mã ISO 3166 JP
Tên miền Internet .jp

Nhật Bản (tiếng Nhật: 日本, kana: にっぽん Nippon [nip̚põ̞ɴ] hoặc にほん Nihon [nihõ̞ɴ]; tên chính thức 日本国 hoặc Nihon-koku, "Nhật Bản Quốc") là một đảo quốc ở vùng Đông Á. Tọa lạc trên Thái Bình Dương, nước này nằm bên rìa phía đông của Biển Nhật Bản, Biển Hoa Đông, Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và vùng Viễn Đông Nga, trải dài từ Biển Okhotsk ở phía bắc xuống Biển Hoa Đôngđảo Đài Loan ở phía nam. Chữ kanji trong quốc hiệu Nhật Bản nghĩa là "gốc của Mặt Trời", và người ta thường gọi Nhật Bản bằng biệt danh "Đất nước Mặt Trời mọc".

Nhật Bản là một quần đảo núi lửa với khoảng 6.852 đảo, chủ yếu nằm trong khu vực ôn đới với bốn mùa rõ rệt, nhưng có khí hậu khác biệt dọc theo chiều dài đất nước. Bốn hòn đảo lớn nhất là Honshu, Hokkaido, KyushuShikoku chiếm khoảng 97% diện tích đất liền của nước này, nhưng phần nhiều chỉ là rừng và núi với nguồn tài nguyên khoáng sản rất hạn chế. Quần đảo được chia thành 47 tỉnh thuộc 8 vùng địa lý. Dân số Nhật Bản vào khoảng 126 triệu người, đứng thứ mười thế giới, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Người Nhật chiếm khoảng 98,5% tổng dân số đất nước. Gần 9,1 triệu cư dân sống tại trung tâm Tokyo,[12](thủ đô không chính thức của đất nước), cũng là thành phố đông dân thứ tám trong khối OECD và là thành phố toàn cầu đứng hàng thứ tư thế giới.[13] Vùng thủ đô Tokyo, bao gồm thủ đô và một vài tỉnh xung quanh nó, là đại đô thị lớn nhất thế giới với hơn 35 triệu dân và có nền kinh tế đô thị phát triển nhất hành tinh.

Các nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng đã có người định cư tại Nhật Bản từ thời Thượng kỳ đồ đá cũ. Những ghi chép đầu tiên đề cập đến quốc gia này nằm trong các thư liệu lịch sử Trung Hoa có từ thế kỷ thứ nhất Công Nguyên. Thoạt đầu chịu ảnh hưởng từ các vùng đất khác, chủ yếu là Đế quốc Trung Quốc, tiếp đến là giai đoạn tự cách ly, về sau thoát khỏi sự chi phối của thế giới phương Tây, đã hình thành những nét đặc trưng trong lịch sửvăn hóa Nhật Bản. Từ thế kỷ XII đến năm 1868, Nhật Bản liên tục thuộc quyền cai trị của các quân nhân phong kiến shogun nhân danh Thiên hoàng. Quốc gia này bước vào quá trình cô lập kéo dài suốt nửa đầu thế kỷ XVII, và chỉ kết thúc vào năm 1853 khi một hạm đội của Hoa Kỳ gây áp lực buộc Nhật Bản phải mở cửa với phương Tây. Gần hai thập kỷ nội chiến và bạo loạn đã xảy ra trước khi Thiên hoàng Minh Trị tái thiết lại đất nước trong vai trò nguyên thủ vào năm 1868 và khai sinh Đế quốc Nhật Bản, với Thiên hoàng trở thành biểu tượng thiêng liêng của dân tộc. Trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, những thắng lợi sau chiến tranh Thanh-Nhật, chiến tranh Nga-NhậtChiến tranh thế giới thứ nhất đã cho phép Nhật Bản mở rộng đế chế của mình và củng cố quyền lực của chủ nghĩa quân phiệt. Cuộc chiến tranh Trung-Nhật năm 1937 đã nhanh chóng lan rộng thành một phần của Chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1941, mà cuối cùng kết thúc vào năm 1945 sau vụ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki. Từ thời điểm bản Hiến pháp mới được ban hành năm 1947, Nhật Bản duy trì chế độ quân chủ lập hiến kết hợp dân chủ đại nghị, trong đó cơ quan lập pháp dân cử là Quốc hội Nhật Bản.

Nhật Bản là nước thành viên của Liên Hợp Quốc, khối APEC, các nhóm G7, G8G20, đồng thời được xem như một cường quốc.[14][15][16] Quốc gia này có nền kinh tế đứng hạng ba thế giới theo GDP danh nghĩa và hạng tư thế giới theo sức mua tương đương. Nó cũng đứng hạng tư hành tinh cả về kim ngạch nhập khẩu lẫn xuất khẩu. Mặc dù Nhật Bản đã chính thức từ bỏ quyền tuyên chiến, nước này vẫn sở hữu một lực lượng quân đội hiện đại có ngân sách cao thứ tám thế giới,[17] được huy động với mục đích tự vệgìn giữ hòa bình. Nhật Bản là một nước phát triển với mức sống và Chỉ số phát triển con người rất cao, trong đó người dân được hưởng tuổi thọ cao nhất thế giới, đứng hạng ba trong số những quốc gia có tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh thấp nhất thế giới,[18][19][20] và vinh dự có số người đoạt giải Nobel nhiều nhất châu Á.[21] Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu về Chỉ số thương hiệu quốc gia,[22] hạng sáu trong Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2015–2016[23][24] và giữ vị trí cao nhất ở châu Á về Chỉ số hòa bình toàn cầu.[25] Nhật Bản cũng là quốc gia châu Á đầu tiên đăng cai tổ chức Thế vận hội Mùa hèMùa Đông. Tuy nhiên, xã hội Nhật Bản hiện cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, tiêu biểu là áp lực cuộc sống cao, nạn tự sát, phân hóa thành thị - nông thôn sâu sắc, tỷ lệ thanh niên kết hôn và sinh đẻ giảm mạnh khiến tình trạng lão hóa dân số đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng.

En otros idiomas
Acèh: Jeupun
адыгабзэ: Японие
Адыгэбзэ: Япон
Afrikaans: Japan
Akan: Japan
Alemannisch: Japan
አማርኛ: ጃፓን
Ænglisc: Iapan
Аҧсшәа: Иапониа
العربية: اليابان
aragonés: Chapón
ܐܪܡܝܐ: ܝܦܢ
arpetan: J·apon
অসমীয়া: জাপান
asturianu: Xapón
Avañe'ẽ: Hapõ
Aymar aru: Nihun
azərbaycanca: Yaponiya
تۆرکجه: ژاپون
Bahasa Banjar: Japang
Bahasa Indonesia: Jepang
Bahasa Melayu: Jepun
বাংলা: জাপান
Bân-lâm-gú: Ji̍t-pún
Basa Jawa: Jepang
Basa Sunda: Jepang
башҡортса: Япония
Baso Minangkabau: Japang
беларуская: Японія
беларуская (тарашкевіца)‎: Японія
भोजपुरी: जापान
Bikol Central: Hapon
Bislama: Japan
Boarisch: Japan
བོད་ཡིག: ཉི་ཧོང་།
bosanski: Japan
brezhoneg: Japan
ᨅᨔ ᨕᨘᨁᨗ: ᨍᨛᨄ
български: Япония
буряад: Япон Улас
català: Japó
Cebuano: Hapon
Чӑвашла: Япони
čeština: Japonsko
Chamoru: Chapan
Chavacano de Zamboanga: Japón
chiShona: Japan
chiTumbuka: Japan
corsu: Giapponu
Cymraeg: Japan
dansk: Japan
davvisámegiella: Jáhpan
Deitsch: Japan
Deutsch: Japan
ދިވެހިބަސް: ޖަޕާނު
dolnoserbski: Japańska
Dorerin Naoero: Djapan
ཇོང་ཁ: ཇཱ་པཱན།
eesti: Jaapan
Ελληνικά: Ιαπωνία
emiliàn e rumagnòl: Giapòṅ
English: Japan
español: Japón
Esperanto: Japanio
estremeñu: Japón
euskara: Japonia
eʋegbe: Japan
فارسی: ژاپن
Fiji Hindi: Japan
føroyskt: Japan
français: Japon
Frysk: Japan
furlan: Gjapon
Gaeilge: An tSeapáin
Gagana Samoa: Iapani
Gagauz: Yaponiya
Gàidhlig: An Iapan
galego: Xapón
贛語: 日本
Gĩkũyũ: Japan
ગુજરાતી: જાપાન
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐌾𐌰𐍀𐌰𐌽
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: जपान
客家語/Hak-kâ-ngî: Ngi̍t-pún
한국어: 일본
Hausa: Japan
Hawaiʻi: Iāpana
հայերեն: Ճապոնիա
हिन्दी: जापान
hornjoserbsce: Japanska
hrvatski: Japan
Ido: Japonia
Ilokano: Hapon
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: জাপান
interlingua: Japon
Interlingue: Japan
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᓃᑉᐊᓐ
Iñupiak: Japan
Ирон: Япон
isiXhosa: IJapani
isiZulu: IJaphani
íslenska: Japan
italiano: Giappone
עברית: יפן
kalaallisut: Japani
ಕನ್ನಡ: ಜಪಾನ್
Kapampangan: Hapon
ქართული: იაპონია
kaszëbsczi: Japòńskô
қазақша: Жапония
kernowek: Nihon
Kinyarwanda: Ubuyapani
Кыргызча: Япония
кырык мары: Япони
Kiswahili: Japani
коми: Япония
Kongo: Japan
Kreyòl ayisyen: Japon
kurdî: Japon
Ladino: Japon
лезги: Япония
Latina: Iaponia
لۊری شومالی: جاپون
latgaļu: Japoneja
latviešu: Japāna
Lëtzebuergesch: Japan
lietuvių: Japonija
Ligure: Giappon
Limburgs: Japan
lingála: Zapɔ́
Livvinkarjala: Japounii
la .lojban.: pongu'e
lumbaart: Giapun
magyar: Japán
मैथिली: जापान
македонски: Јапонија
Malagasy: Japana
മലയാളം: ജപ്പാൻ
къарачай-малкъар: Япония
Malti: Ġappun
Māori: Nipono
मराठी: जपान
მარგალური: იაპონია
مصرى: اليابان
مازِرونی: جاپون
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Nĭk-buōng
Mirandés: Japon
Перем Коми: Ниппон
мокшень: Японмастор
монгол: Япон
မြန်မာဘာသာ: ဂျပန်နိုင်ငံ
Nederlands: Japan
Nedersaksies: Japan
नेपाली: जापान
नेपाल भाषा: जापान
日本語: 日本
Napulitano: Giappone
нохчийн: Япон
Nordfriisk: Jaapan
Norfuk / Pitkern: Japan
norsk: Japan
norsk nynorsk: Japan
Nouormand: Japon
Novial: Japan
occitan: Japon
олык марий: Японий
ଓଡ଼ିଆ: ଜାପାନ
Oromoo: Jaappaan
oʻzbekcha/ўзбекча: Yaponiya
ਪੰਜਾਬੀ: ਜਪਾਨ
पालि: जापान
پنجابی: جپان
Papiamentu: Hapon
پښتو: جاپان
Patois: Japan
ភាសាខ្មែរ: ជប៉ុន
Picard: Japon
Piemontèis: Giapon
Plattdüütsch: Japan
polski: Japonia
português: Japão
Qaraqalpaqsha: Yaponiya
qırımtatarca: Yaponiya
reo tahiti: Tāpōnē
română: Japonia
rumantsch: Giapun
Runa Simi: Nihun
русский: Япония
русиньскый: Японія
саха тыла: Дьоппуон
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱡᱟᱯᱟᱱ
संस्कृतम्: जपान्
sardu: Giappone
Scots: Japan
Seeltersk: Japan
Sesotho: Japane
Sesotho sa Leboa: Japane
shqip: Japonia
sicilianu: Giappuni
සිංහල: ජපානය
Simple English: Japan
سنڌي: جاپان
SiSwati: IJaphani
slovenčina: Japonsko
slovenščina: Japonska
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Ꙗпѡнїꙗ
ślůnski: Japůńijo
Soomaaliga: Jabaan
کوردی: ژاپۆن
Sranantongo: Japan
српски / srpski: Јапан
srpskohrvatski / српскохрватски: Japan
suomi: Japani
svenska: Japan
Tagalog: Hapon
தமிழ்: யப்பான்
Taqbaylit: Yapan
tarandíne: Giappone
татарча/tatarça: Япония
తెలుగు: జపాన్
tetun: Japaun
ትግርኛ: ጃፓን
тоҷикӣ: Ҷопон
Tok Pisin: Siapan
ᏣᎳᎩ: ᏣᏩᏂᏏ
Tsetsêhestâhese: Japan
ತುಳು: ಜಪಾನ್
Türkçe: Japonya
Türkmençe: Ýaponiýa
Twi: Yapan
тыва дыл: Япония
удмурт: Япония
українська: Японія
اردو: جاپان
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ياپونىيە
Vahcuengh: Nditbonj
vèneto: Giapòn
vepsän kel’: Japonii
Volapük: Yapän
Võro: Jaapan
文言: 日本
West-Vlams: Japan
Winaray: Hapon
Wolof: Sapoŋ
吴语: 日本
Xitsonga: Japani
ייִדיש: יאפאן
Yorùbá: Japan
粵語: 日本
Zazaki: Japonya
Zeêuws: Japan
žemaitėška: Japuonėjė
中文: 日本
डोटेली: जापान
Bahasa Hulontalo: Japangi
ГӀалгӀай: Япони
Kabɩyɛ: Sapɔŋ
Lingua Franca Nova: Nion