Nhóm ngôn ngữ Quechua

Nhóm ngôn ngữ Quechua
Kechua
Sắc tộcNgười Quechua
Phân bố
địa lý
Khắp trung đoạn dãy núi Andes
Ngôn ngữ con:
  • Quechua I
  • Quechua II
ISO 639-2 / 5:que
ISO 639-3:que
Glottolog:quec1387[1]
Bản đồ phân bố của Quechua I (cam) và Quechua II (xanh)

Quechua, còn gọi là Runasimi ("ngôn ngữ con người"), là một hệ ngôn ngữ bản địa, được nói bởi người Quechua sống trên dãy Andes và các vùng cao địa Nam Mỹ.[2] Bắt nguồn từ một ngôn ngữ đơn nhất, Quechua là nhóm ngôn ngữ bản địa đông người nói nhất châu Mỹ, với chừng 8–10 triệu người nói.[3] Khoảng 25% (7,7 triệu) người Peru nói ít nhất một dạng tiếng Quechua nào đó.[4][5]Quechua được biết đến rộng rãi nhất ngôn ngữ chính của Đế quốc Inca. Thực dân Tây Ban Nha ban đầu ủng hộ việc sử dụng Quechua nhưng sau đó bắt đầu đàn áp việc dùng nó. Tuy vậy, tiếng Quechua sống sót và vẫn là ngôn ngữ hàng ngày của nhiều người.

Lịch sử

Ở vùng Cusco, Quechua chịu ảnh hưởng của những ngôn ngữ địa phương khác như tiếng Aymara. Dạng Cuzco do vậy mang nhiều nét riêng biệt. Tương tự như vậy, những phương ngữ khác nhau xuất hiện, chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ địa phương, khi Đế quốc Inca bành trướng và đưa Quechua lên làm ngôn ngữ chính thức.

Sau cuộc xâm lược đế quốc Inca của người Tây Ban Nha vào thế kỷ XVI, Quechua vẫn đóng vai trò "ngôn ngữ chung" đối với các tộc người bản địa. Nó được chính quyền thực dân công nhận và nhiều người Tây Ban Nha còn học nó để giao tiếp với dân bản xứ.[6] Tăng lữ Công giáo chấp nhận Quechua ngôn ngữ Phúc Âm hóa. Nhờ việc sử dụng trong truyền giáo, Quechua tiếp tục lan rộng ở vài nơi.

Từ cuối thế kỷ XVII, chính quyền thực dân kết liễu vai trò hành chính và tôn giáo của Quechua, chấm dứt vai trò cộng đồng của nó tại Peru, sau khi cuộc nổi dậy của người bản địa do Túpac Amaru II đứng đầu.[3]

Dù có thời kì phục hồi ngắn ngay sau khi các người Mỹ Latinh giành độc lập vào thế kỷ XIX, vai trò ngôn ngữ uy tín của Quechua đã mất đi. Dần dần việc sử dụng nó giảm xuống, chỉ còn ở những tộc người bản địa ở những nơi nông thôn và tương đối hẻo lánh. Tuy vậy, vào thế kỷ XXI, Quechua vẫn là ngôn ngữ của từ 8-10 triệu người dọc mạn tây Nam Mỹ.[3]

En otros idiomas
Afrikaans: Quechua
አማርኛ: ቀቿ
العربية: كتشوا
asturianu: Idioma quechua
Avañe'ẽ: Kechuañe'ẽ
Aymar aru: Qhichwa aru
Bahasa Indonesia: Bahasa Quechua
Bahasa Melayu: Bahasa Quechua
Bân-lâm-gú: Quechua-gí
беларуская: Мова кечуа
беларуская (тарашкевіца)‎: Кечуа (мова)
Boarisch: Quechua
brezhoneg: Kechuaeg
български: Кечуа (език)
català: Quítxua
Чӑвашла: Кечуа (чĕлхе)
čeština: Kečuánština
Cymraeg: Quechua
Deutsch: Quechua
Esperanto: Keĉua lingvaro
euskara: Kitxua
فارسی: زبان کچوا
Fiji Hindi: Quechua bhasa
français: Quechua
Gaeilge: An Cheatsuais
Gàidhlig: Quechua
ગુજરાતી: કેચુઆ ભાષા
客家語/Hak-kâ-ngî: Quechua-ngî
한국어: 케추아어족
interlingua: Linguas quechua
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᑮᓱᐊ
íslenska: Ketsjúa
italiano: Lingue quechua
עברית: קצ'ואה
ქართული: კეჩუა (ენა)
қазақша: Кечуа тілі
latviešu: Kečvu valoda
lietuvių: Kečujų kalba
Ligure: Quechua
Limburgs: Quechua
magyar: Kecsua nyelv
македонски: Кечуански јазици
მარგალური: კეჩუა (ნინა)
Nederlands: Quechua (taal)
नेपाल भाषा: क्वेस्वा
norsk: Quechua
norsk nynorsk: Quechua
occitan: Quíchoa
پنجابی: کیوچوا
Piemontèis: Lenghe quechuan
Plattdüütsch: Quechua (Spraak)
português: Língua quíchua
română: Limbi quechua
rumantsch: Quechua
Runa Simi: Qhichwa simi
саха тыла: Кечуа тыла
Simple English: Quechua
slovenčina: Kečuánčina
slovenščina: Kečuanščina
српски / srpski: Кечуа (језик)
srpskohrvatski / српскохрватски: Kečua (jezik)
suomi: Ketšua
svenska: Quechua
Türkçe: Keçuva dilleri
українська: Кечуа
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: كۋېچۇئا تىلى
vepsän kel’: Kečuan kel'
walon: Ketchwa
粵語: 奇楚華文
中文: 克丘亞語
Lingua Franca Nova: Cetxua (lingua)