Nhà nước Palestine

Nhà nước Palestine
دولة فلسطين
Dawlat Filasṭīn
Flag of Palestine.svg Coat of arms of State of Palestine (Official).png
Quốc kỳ Quốc huy
Vị trí của Palestine
Vị trí của Palestine trên thế giới
Vị trí của Palestine
Vị trí của Palestine
Quốc ca
"فدائي"
" Fida'i"
"Hiến thân tự nguyện"

Hành chính
Chính phủ Pháp lý: Cộng hoà nghị viện
Thực tế: Cộng hoà bán tổng thống [1]
Tổng thống Mahmoud Abbas
Thủ tướng Rami Hamdallah
Chủ tịch Hội đồng Quốc gia Salim Zanoun
Lập pháp Hội đồng Quốc gia Palestine
Thủ đô Jerusalem ( Đông)
Ramallah (Thành phố hành chính)
Thành phố lớn nhất Thành phố Gaza
Địa lý
Diện tích 6,220 km²
2,400 mi²
Diện tích nước 3,5 [2] %
Múi giờ Giờ Đông Âu ( UTC +02:00); mùa hè: Giờ mùa hè Đông Âu ( UTC+03:00)
Lịch sử
Thành lập
15 tháng 11 năm 1988 Tuyên bố độc lập
29 tháng 11 năm 2012 Quốc gia quan sát viên phi thành viên LHQ
Đang xảy ra Tranh chấp chủ quyền với Israel
Dân cư
Tên dân tộc Người Palestine
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Ả Rập
Dân số ước lượng (2014) 4.550.368 [3] người ( hạng 123)
Mật độ 731 người/km²
Kinh tế
GDP ( PPP) (2008) Tổng số: 11,95 tỷ USD ( hạng -)
Bình quân đầu người: 2.900 USD ( hạng -)
HDI (2014) tăng 0,677 trung bình ( hạng 113)
Hệ số Gini (2009) 35,5 trung bình ( hạng -)
Đơn vị tiền tệ
  • Bảng Ai Cập ( EGP)
  • Shekel mới Israel (ILS)
  • Dinar Jordan (JOD) [4]
Thông tin khác
Tên miền Internet .ps
Mã điện thoại +970

Nhà nước Palestine ( tiếng Ả Rập: دولة فلسطين Dawlat Filasṭīn), gọi tắt là Palestine, là một quốc gia có chủ quyền về pháp lý [5] [6] tại Trung Đông, được đa số thành viên Liên Hiệp Quốc công nhận và kể từ năm 2012 có vị thế nhà nước quan sát viên phi thành viên tại Liên Hiệp Quốc. [7] [8] Nhà nước Palestine yêu sách chủ quyền đối với Bờ Tây (giáp IsraelJordan) và Dải Gaza (giáp Israel và Ai Cập) [9] cùng Đông Jerusalem là thủ đô được chỉ định. [10] [11] Hầu hết các khu vực mà Nhà nước Palestine yêu sách chủ quyền bị Israel chiếm đóng từ năm 1967 sau Chiến tranh Sáu ngày. [12] Nền độc lập của Nhà nước Palestine được Tổ chức Giải phóng Palestine tuyên bố vào ngày 15 tháng 11 năm 1988 tại Algiers với vị thế là chính phủ lưu vong.

Từ nguyên

Từ thời kỳ Anh cai trị, thuật ngữ " Palestine" liên kết với khu vực địa lý mà nay bao gồm Nhà nước Israel, Bờ Tây và Dải Gaza. [13] Sử dụng tổng thể thuật ngữ "Palestine" hoặc thuật ngữ liên quan cho khu vực tại góc đông nam của Địa Trung Hải nằm bên Syria có lịch sử từ thời Hy Lạp cổ đại, Herodotus viết "huyện của Syria, gọi là Palaistine" tại đó người Phoenicia tương tác với các cư dân hàng hải khác trong tác phẩm The Histories. [14][ cần dẫn nguồn]

En otros idiomas
Afrikaans: Staat Palestina
العربية: دولة فلسطين
azərbaycanca: Fələstin Dövləti
Bahasa Indonesia: Negara Palestina
Bahasa Melayu: Negara Palestin
Bân-lâm-gú: Palestine Kok
беларуская (тарашкевіца)‎: Дзяржава Палестына
Cebuano: Palestina
čeština: Stát Palestina
chiShona: Palestine
eesti: Palestiina
Gagauz: Palestina
Gĩkũyũ: Palestine
한국어: 팔레스타인
Հայերեն: Պաղեստին
hornjoserbsce: Palestina
íslenska: Palestínuríki
Kinyarwanda: Palestine
Kiswahili: Palestina
Kongo: Palestine
лезги: Палестина
монгол: Палестин
Nederlands: Palestina (staat)
Nordfriisk: Palestiina
oʻzbekcha/ўзбекча: Falastin
Ποντιακά: Παλαιστίνη
qırımtatarca: Filistin
SiSwati: IPhalestina
српски / srpski: Палестина (држава)
srpskohrvatski / српскохрватски: Palestina (država)
tetun: Palestina
文言: 巴勒斯坦
Zazaki: Fılıstin
中文: 巴勒斯坦
Kabɩyɛ: Palɛstiinii