Người Mãn

Mãn
ᠮᠠᠨᠵᡠ滿族, 满族
Manchu celeb 5.jpg
Khang Hi · Ung Chính · Càn Long
Thái hậu Từ Hi · Phổ Nghi · Lang Lãng
Tổng số dân
khoảng 10.68 triệu (2000)[1]
Khu vực có số dân đáng kể
 Trung Quốc (Hắc Long Giang · Cát Lâm · Liêu Ninh)
Ngoài ra còn có người sống ở  Đài Loan,  Hoa Kỳ,  Canada, và  Nhật Bản
Ngôn ngữ
tiếng phổ thông · tiếng Mãn
Tôn giáo
Ngày xưa đạo Shaman, thờ thánh thần và thờ tổ tiên; ngày nay là đạo Phật và thờ tổ tiên[2][3]
Sắc tộc có liên quan
Tích Bá, những dân tộc Tungus khác

Người Mãn hay Người Mãn Châu (tiếng Mãn: ᠮᠠᠨᠵᡠ, Manju; tiếng Mông Cổ: Манж, tiếng Nga: Маньчжуры; tiếng Trung giản thể: 满族; tiếng Trung phồn thể: 滿族; bính âm: Mǎnzú; Mãn tộc) là một dân tộc thuộc nhóm người Tungus có nguồn gốc từ vùng Mãn Châu (nay là đông nam Nga và đông bắc Trung Quốc).

Trong cuộc nổi dậy vào thế kỷ 17, với sự giúp đỡ của những người phản loạn nhà Minh (như tướng Ngô Tam Quế), người Mãn thu phục nhà Minh và lập ra nhà Thanh, triều đại đã biến Trung Quốc thành một thuộc địa và còn thống trị cả Đài Loan, Mông Cổ, Tây TạngTân Cương cho tới cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911, cuộc cách mạng dẫn đến việc thành lập chính phủ Trung Hoa Dân Quốc cũng như tất cả các thuộc địa khác cũng tuyên bố độc lập.

Dân tộc Mãn ngày nay phần lớn đã bị đồng hóa với vài chủng tộc khác (đặc biệt là người Hán). Tiếng Mãn cũng gần như cũng không còn nữa, ngày nay chỉ có những người già sống ở các vùng nông thôn hẻo lánh ở bắc Trung Quốc hoặc những học giả là còn nói được ngôn ngữ này; hiện có khoảng mười nghìn người nói tiếng Tích Bá, một phương ngữ được nói ở vùng Y Lê tại Tân Cương.

  • danh sách các huyện tự trị người mãn
  • chú thích

Danh sách các huyện tự trị người Mãn

Từng là dân tộc chi phối Trung Quốc vào các thời nhà Kimnhà Thanh, nhưng ngày nay người Mãn chỉ có quyền tự trị danh nghĩa ở một số địa phương cấp huyện của Trung Quốc. Đó là 11 huyện:

  1. Y Thông, Cát Lâm
  2. Bản Khê, Liêu Ninh
  3. Hoàn Nhân, Liêu Ninh
  4. Tụ Nham, Liêu Ninh
  5. Thanh Nguyên, Liêu Ninh
  6. Tân Tân, Liêu Ninh
  7. Khoan Điện, Liêu Ninh
  8. Phong Ninh, Hà Bắc
  9. Khoan Thành, Hà Bắc
  10. Vi Trường, Hà Bắc
  11. Thanh Long, Hà Bắc
En otros idiomas
Afrikaans: Mantsjoes
العربية: مانشو (قومية)
aragonés: Manchús
azərbaycanca: Mancurlar
تۆرکجه: مانجور‌لار
Bahasa Indonesia: Suku Manchu
Bahasa Melayu: Orang Manchu
Bân-lâm-gú: Boán-chiu-cho̍k
Basa Jawa: Wong Manchu
беларуская: Маньчжуры
български: Манджури
català: Manxús
čeština: Mandžuové
dansk: Manchuere
Deutsch: Mandschu
dolnoserbski: Mandžu (lud)
eesti: Mandžud
Ελληνικά: Μαντσού
English: Manchu people
español: Manchú
Esperanto: Manĉuroj
euskara: Mantxu
فارسی: منچو
français: Mandchous
Gaeilge: Manchúraigh
galego: Pobo manchú
客家語/Hak-kâ-ngî: Mân-chû-chhu̍k
한국어: 만주족
հայերեն: Մանջուրներ
हिन्दी: मांचु लोग
hrvatski: Mandžurci
italiano: Manciù
қазақша: Маньчжурлар
Кыргызча: Манжурлар
latviešu: Mandžūri
lietuvių: Mandžiūrai
magyar: Mandzsuk
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Muāng-cŭk
Nederlands: Mantsjoes
नेपाली: मन्जु
日本語: 満州民族
norsk: Mandsjuer
norsk nynorsk: Mandsjuar
ਪੰਜਾਬੀ: ਮਾਂਛੂ ਲੋਕ
پنجابی: مانچو
polski: Mandżurowie
português: Manchus
русский: Маньчжуры
Simple English: Manchu
slovenčina: Mandžuovia
ślůnski: Mandżury
српски / srpski: Mandžurci
srpskohrvatski / српскохрватски: Mandžurci
suomi: Mantšut
svenska: Manchuer
Türkçe: Mançular
українська: Маньчжури
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: مانجۇ مىللىتى
文言: 滿洲族
吴语: 满族
粵語: 滿族
中文: 满族