Người Frank

Lãnh thổ của đế quốc Frankish, AD 481–814.

Người Frank (phát âm như "Phrăng"; tiếng La tinh: Franci hay gens Francorum) là một liên minh bộ lạc dân tộc German được ghi nhận sống ở hạ lưu (và cả trung lưu) sông Rhine lần đầu tiên vào thế kỷ 3. Lãnh thổ sinh sống của họ trải dài từ các sông Rhine, Meuse (nay là phía bắc nước Pháp, Bỉ và nam Hà Lan). Trong nhiều thế kỷ, người Frank phát triển và dần bị phân hóa thành nhiều tộc người, định cư ở nhiều khu vực khác nhau. Một số tộc người gia nhập vào quân đội Roma, số khác thì liên tục xâm nhập vào đế quốc La Mã. Vào thời gian sau, người Frank trở thành lực lượng hùng mạnh và xây dựng đế quốc Charlemagne vào thế kỷ 8; về sau bị tách thành các vương quốc như Pháp, Đức, Ý (và một số quốc gia khác). Tới thời Trung cổ, Frank được hiểu là Tây Âu vì các vị quốc vương của tộc này cai trị hầu hết các quốc gia Tây Âu[1]. Các tộc người Frank phía đông thì lập và cai trị các nước Đức, Hà Lan, Bỉ và Luxembourg. Các từ biến âm từ chữ "Frank" như Frankisch ở Hà Lan hay Fränkisch ở Đức đều cùng chung một nghĩa. Ngày nay, tên tiếng Đức của nước Pháp là "Frankreich" (tiếng Hà Lan: "Frankrijk") có nghĩa là "Vương quốc của người Frank".

Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc tên gọi "Frank". Một giả thuyết cho rằng, Frank bắt nguồn từ tiếng Đức có nghĩa là "phóng lao"; từ frakka trong tiếng Bắc Âu cổ nghĩa là "ném rìu"[2]. Tài liệu của Callander (2000) ghi chữ Franci có gốc từ tiếng German cổ, có nghĩa là "khốc liệt"[3]. Các từ vrac (tiếng Đức), Old English frǣc (tiếng Anh cổ) và frakkr (tiếng Bắc Âu cổ) đều ghi nghĩa là "quan trọng, đáng kể". Eumenius trong chiến dịch đánh bại quân Frank ở Trier vào năm 306, đã báo cáo với Constantinus I [4]: Ubi nunc est illa ferocia? Ubi sempre infida mobilitas?. Trong đó, chữ ferocia theo tiếng Latinh (La Mã cổ) nghĩa là "tàn bạo"[5]. Đến thế kỷ VII, Biên niên sử của Fredegar cho rằng, tên gọi Frank được lấy từ Francio, là tên một vị vua German vào năm 61 TCN. Ông này đã lập một vương quốc trải dọc phía tây sông Rhine và kéo dài tới khu vực Strasbourg và Bỉ. Quốc gia này đã được Julius Caesar xác nhận trong quyển "Cuộc chinh phục xứ Gaul" (Gallic War)[6]. Tuy vậy, giả thuyết được giới khoa học chấp nhận được là chữ "Frank" bắt nguồn từ franci mà tiếng German cổ có nghĩa là "tự do" (nghĩa khác là "thẳng thắn"); thời Trung cổ thì biến âm thành chữ francus mà tiếng Latinh cũng mang nghĩa là "người tự do"[7]. Từ "free" trong tiếng Anh hiện nay, có lẽ từ chữ Frank mà phát triển thành, có nghĩa là "tự do"[8].

En otros idiomas
Afrikaans: Franke
Alemannisch: Franken (Volk)
Ænglisc: Francan
العربية: فرنجة
aragonés: Francos
asturianu: Pueblu francu
azərbaycanca: Franklar
Bahasa Indonesia: Suku Franka
Bahasa Melayu: Orang Frank
Bân-lâm-gú: Frank lâng
беларуская: Франкі
bosanski: Franci
brezhoneg: Franked
български: Франки
català: Francs
Чӑвашла: Франксем
čeština: Frankové
Cymraeg: Ffranciaid
dansk: Frankere
eesti: Frangid
Ελληνικά: Φράγκοι
English: Franks
español: Pueblo franco
Esperanto: Frankoj
euskara: Frankoak
فارسی: فرانک‌ها
føroyskt: Frankar
français: Francs
Frysk: Franken
Gaeilge: Na Frainc
galego: Francos
한국어: 프랑크인
hrvatski: Franci
íslenska: Frankar
italiano: Franchi
עברית: פרנקים
ქართული: ფრანკები
қазақша: Франктер
Kiswahili: Wafaranki
kurdî: Frank
Latina: Franci
latviešu: Franki
lietuvių: Frankai
lumbaart: Franch (pòpol)
magyar: Frankok
македонски: Франки
مصرى: فرانكس
монгол: Франк
Nederlands: Franken (volk)
Nedersaksies: Franken
日本語: フランク人
Nordfriisk: Franken (fulk)
norsk: Frankere
norsk nynorsk: Frankarar
occitan: Francs
oʻzbekcha/ўзбекча: Franklar
polski: Frankowie
português: Francos
română: Franci
русский: Франки
Scots: Franks
sicilianu: Franchi
Simple English: Franks
slovenčina: Frankovia
slovenščina: Franki
српски / srpski: Франци
srpskohrvatski / српскохрватски: Franci
suomi: Frankit
svenska: Franker
Türkçe: Franklar
українська: Франки
West-Vlams: Frankn
粵語: 法蘭克人
中文: 法蘭克人
Lingua Franca Nova: Franco