Người Do Thái

Người Do Thái
Richard Willstätter
René Cassin
Robert Bárány
Otto Wallach
Edith Stein
Scarlett Johansson
Gal Gadot
Têrêsa thành Ávila
Henry Kissinger
Vladimir Lenin
Leon Trotsky
Karl Marx
Thánh Phêrô
Daniel Radcliffe
Andrew Fire
Sứ đồ Phaolô
Sigmund Freud
Liev Schreiber
Jake Gyllenhaal
Wilhelm Steinitz
Tổng số dân
14.4–17.5 triệu người Do Thái [1] [2]
Ngôn ngữ

Ngôn ngữ nói chủ yếu: [3]
Hebrew 
· Anh · Nga · Pháp · tiếng bản xứ của các nước trong cộng đồng hải ngoại
Ngôn ngữ lịch sử:
Yiddish · Ladino · Ả Rập Do Thái · khác

Ngôn ngữ tôn giáo:
Hebrew Kinh thánh · Aram Kinh thánh
Tôn giáo
Star of David.svg Do Thái giáo
Sắc tộc có liên quan
người Samari, [4] [5] [6] người Ả Rập [5] [7], người Assyria, [5] [6] [8] các sắc tộc Levant khác [5] [8] [9] [10]
Một tín đồ của người Do Thái Giáo đang cầm trên tay một quyển sách nhỏ màu đỏ

Người Do Thái ( tiếng Hebrew: יְהוּדִים ISO 259-3 Yehudim, phát âm [jehuˈdim]) là một sắc tộc tôn giáo [11] là một dân tộc [12] [13] [14] có nguồn gốc từ người Israel, [15] [16] [17] còn gọi là người Hebrew, [18] [19] trong lịch sử vùng Cận Đông cổ đại. Các đặc tính sắc tộc, dân tộctôn giáo của người Do Thái có liên quan chặt chẽ với nhau, khi mà Do Thái giáo là tín ngưỡng truyền thống của dân Do Thái, cho dù mức độ hành đạo của họ rất đa dạng, từ tuân thủ nghiêm ngặt cho tới hoàn toàn không thực hành.

Người Do Thái bắt nguồn từ một nhóm dân tộc và cũng là một nhóm tôn giáo ở Trung Đông trong thiên niên kỷ thứ hai trước công nguyên, [7] ở một phần của vùng Levant được gọi là mảnh đất của Israel. [20] Merneptah Stele khẳng định sự tồn tại của một dân tộc được gọi là Israel nằm ở đâu đó trong vùng Canaan từ khoảng thế kỷ thứ 13 trước công nguyên (cuối thời đại đồ đồng). [21] [22] Người Israel phát triển từ dân số Canaanite, [23] củng cố các tổ chức của họ với sự xuất hiện của Vương quốc Israel và Vương triều Judah. Một số người cho rằng các dân tộc định cư ở vùng Canaan này kết hợp với các nhóm du mục di cư đến được gọi là người Hebrew. [24] Mặc dù một vài nguồn chi tiết đề cập đến các giai đoạn lưu vong, [25] kinh nghiệm cuộc sống vong quốc của người Do Thái, từ chế độ nô lệ Ai Cập cổ đại đối với người Levant, đến sự đóng chiếm của người Assyria và chế độ lưu đày, cho đến xự chiếm đóng của người Babylonian và sự trục xuất, cho đến sự cai trị của Vương quốc Seleukos, tiếp theo là sư độ hộ của đế quốc La Mã và sự tha hương viễn xứ, và các mối quan hệ lịch sử giữa người Do Thái với quê hương của họ sau đó, trở thành đặc điểm chính của lịch sử, bản sắc và ký ức của người Do Thái. [26]

Người Do Thái đã trải qua một lịch sử lâu dài bị đàn áp và thảm sát trên nhiều vùng đất khác nhau; dân số và phân bố dân cư của họ thay đổi qua nhiều thế kỷ. Số lượng người Do Thái trên khắp thế giới đã đạt đỉnh là 16,7 triệu người trước Thế Chiến thứ hai, [27] chiếm khoảng 0,7% tổng dân số thế giới vào thời điểm đó, nhưng khoảng 6 triệu người do thái đã bị tàn sát có hệ thống [28] [29] trong suốt nạn diệt chủng Do Thái. Sau đó, dân số tăng chậm trở lại, và vào năm 2014, theo North American Jewish Data Bank, ước tính có khoảng 14,2 triệu người Do Thái, [30] [31] chiếm gần 0,2% tổng dân số thế giới (khoảng một trong 514 người là người Do thái). [32] Dựa theo báo cáo, khoảng 44% trong số tất cả người Do Thái sống ở Israel (6,3 triệu), và 40% người Do Thái ở Hoa Kỳ (5,7 triệu), phần lớn số người Do Thái còn lại sống ở châu Âu (1,4 triệu) và Canada (0,4 triệu). [2] Những con số này bao gồm tất cả những người tự xác định là người Do Thái trong một nghiên cứu xã hội nhân khẩu học hoặc đã được xác định là như vậy bởi một người trả lời trong cùng một hộ gia đình. [33] Tuy nhiên, số liệu chính xác của người Do Thái trên toàn thế giới rất khó đo lường. Ngoài các vấn đề về phương pháp thống kê, các tranh chấp giữa các yếu tố nhân dạng theo luật Do Thái halakhic, thế tục, chính trị, và tổ tiên liên quan đến người Do Thái và ai là một người Do Thái cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến con số thống kê tùy thuộc vào nguồn gốc. [34] Israel là quốc gia duy nhất nơi mà người Do Thái chiếm đa số. Nhà nước Israel hiện đại được thành lập như một nhà nước Do thái và tự định nghĩa bản sắc của nó trong bảng Tuyên bố Độc lập và hiến pháp cơ bản. Luật về Sự trở lại của quốc gia Israel trao quyền công dân cho bất kỳ người Do Thái nào yêu cầu quốc tịch Israel. [35]

Nhân khẩu học

Người Do Thái hiện đại đang sinh sống ở Israel

Vào năm 2016, có khoảng 14,4 triệu người Do Thái trên toàn thế giới, người Do Thái đóng góp khoảng 0,2% tổng dân số thế giới, phần lớn là ở Israel và Hoa Kỳ. Các ước tính khác ước lượng khoảng 15 triệu người Do Thái trên toàn thế giới. Trong cộng đồng người Do Thái, người Do Thái chiếm thị phần lớn nhất ở nước Mỹ với 1,8%, tiếp theo là Canada 1,1% và Pháp là 0,7%. Ở Đức, tỷ lệ dân số người Do Thái là 0,1%.

Qua nhiều đợt di cư và làn sóng nhập cư, sự phân bố của người Do Thái trên thế giới đã thay đổi kể từ khi bước sang thế kỷ 20. Vào đầu những năm 1990, phần lớn người Do Thái vẫn còn sống ở Liên bang Xô viết. Sau khi Liên bang Xô viết tan rã, nhiều người Do Thái di cư đến Israel, Hoa Kỳ và Đức.

Bảng dưới đây đề cập đến tình trạng dân khẩu người Do Thái từ ngày 1 tháng 1 năm 2016. [36]

Quốc gia Dân số người Do Thái Số lượng
người Do Thái
Phần trăm
dân số người Do Thái
Các chú thích
  Israel 6.336.400 [37] 44,0 50,0 bao gồm Đông Jerusalem, West Bank và Đồi Golan
  Hoa Kỳ 5.700.000 39,5 1,8 Ước tính: 6,7-6,8 triệu người do thái. [31] [38]
  Pháp 460.000 3,2 0,7
  Canada 388.000 2,7 1,1
  Anh Quốc 290.000 2,0 0,4
  Argentina 180.700 1,3 0,4
  Nga 179.500 1,2 0,1
  Đức 117.000 0,8 0,1 Ước tính: 200.000 người do thái [39]
  Úc 113.000 0,8 0,5
Brasil Brasil 94.200 0,7 0,0
  Nam Phi 69.500 0,5 0,1
  Ukraina 56.000 0,4 0,2
  Hungary 47.600 0,3 0,5
México México 40.000 0,3 0,0
  Hà Lan 29.900 0,2 0,2
  Bỉ 29.500 0,2 0,3
  Ý 27.400 0,2 0,0
  Thụy Sĩ 18.800 0,1 0,2 chính thức: 16.500 người do thái [40]
  Chile 18.300 0,1 0,1
  Uruguay 17.000 0,1 0,5
  Thổ Nhĩ Kỳ 15.500 0,1 0,0
Thụy Điển Thụy Điển 15.000 0,1 0,2
  Belarus 10.400 0,1 0,1
  România 9.300 0,1 0,0
  Áo 9.000 0,1 0,1 Ước tính lên đến 15.000 người do thái [41]
  Iran 9.000 0,1 0,0
Cờ Trung Quốc Trung Quốc 2.600 0,0 0,0 bao gồm Hồng Kông và Ma Cao
Maroc Maroc 2.300 0,0 0,0
  Bulgaria 2.000 0,0 0,0
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 1.000 0,0 0,0
  Singapore 900 0,0 0,0
  Ethiopia 100 0,0 0,0
Tổng cộng 14.410.700 100,00 0,2

Dân số Do Thái lan rộng khắp các châu lục như sau (theo năm 2016) [42]

Châu lục Người Do Thái (ước tính) Dân số­chia theo ngàn
Châu Mỹ 6.469.500 6,56
Châu Á [Anm. 1] 6.373.700 1,48
Châu Âu [Anm. 1] 1.372.400 1,67
Châu Úc [Anm. 2] 120.600 3,02
Châu Phi 74.500 0,06
Tổng cộng 14.410.700 1,96
  1. ^ a ă Cư dân ở các vùng của Nga và Thổ Nhĩ Kỳ, những người sống ở Châu Á, đã được đưa vào khu vực Châu Âu.
  2. ^ Bao gồm Úc và New Zealand.

Tùy thuộc vào phương pháp đếm, có sai lệch nhỏ so với bảng trên.

Israel

Thanh niên người Do Thái tân thời sống ở miền quê Israel với kiểu tóc truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc của người Do Thái

Israel, quốc gia Do Thái, là quốc gia duy nhất mà công dân người Do Thái chiếm đa số. [43] Israel được thành lập như là một quốc gia dân chủ độc lập và là một nhà nước Do Thái vào ngày 14 tháng 5 năm 1948. [44] Trong số 120 thành viên trong Quốc hội, Knesset, [45] vào năm 2016, 14 thành viên của Knesset là công dân Ả rập của Israel (không bao gồm Druze), đại diện cho các đảng phải chính trị Ả Rập. Một trong những thẩm phán của Tòa án Tối cao Israel cũng là một công dân Ả rập Israel. [46]

Giữa năm 1948 và năm 1958, dân số Do Thái tăng từ 800.000 người Do Thái lên đến hai triệu người Do Thái. [47] Hiện tại, người Do Thái chiếm 75,4% dân số của Israel, hay 6 triệu người. [48] [49] Những năm đầu đời của Nhà nước Israel được đánh dấu bởi sự nhập cư hàng loạt của những người còn sống sót sau cuộc diệt chủng người Do Thái Holocaust và người Do Thái trốn khỏi các vùng đất của người Ả Rập. [50] Israel cũng có một số lượng lớn người Do Thái Ethiopia, nhiều người trong số đó được đưa đến Israel vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990. [51] Từ năm 1974 đến năm 1979 gần 227.258 người nhập cư Do thái đến Israel, khoảng một nửa là từ Liên Xô. [52] Giai đoạn này cũng cho thấy sự gia tăng số lượng dân nhập cư vào Israel từ Tây Âu, Châu Mỹ Latinh và Bắc Mỹ. [53]

Một số người nhập cư từ các cộng đồng khác cũng đã di cư đến, kể cả những người Do Thái Ấn Độ và những nhóm sắc dân người Do Thái khác, cũng như một số con cháu của những người Do Thái Ashkenazi còn sống sót sau nạn diệt chủng người Do Thái Holocaust, những người này đã định cư tại các nước như Hoa Kỳ, Argentina, Úc, Chilê và Nam Phi. Một số người Do Thái đã di cư ra khỏi Israel rồi đi đến ở nơi khác vì những vấn đề kinh tế hoặc sự vỡ mộng với các điều kiện chính trị và cuộc xung đột giữa người Ả Rập và người Do Thái. Người Do Thái Israel di cư rời khỏi quốc gia Israel được gọi là yordim. [54]

Người Do Thái ở hải ngoại

Một gia đình người Do Thái hải ngoại trên đường phố Borough Park quận Brooklyn thuộc thành phố New York tiểu bang Nữu Ước, Hoa Kỳ
Đàn ông người Do Thái hải ngoại hớt tóc cho nhau ngoài công cộng ở thành phố Uman của Ukraina

Những làn sóng di cư của người Do Thái đến Hoa Kỳ và những quốc gia khác vào cuối thế kỷ 19, và sự ra đời của Chủ nghĩa phục quốc Do Thái và các sự kiện tiếp theo sau đó, bao gồm các cuộc tàn sát người Do Thái ở Nga, những vụ thảm sát người Do Thái Châu Âu trong nạn diệt chủng người Do thái Holocaust, và sự hồi sinh của nhà nước Israel, cuộc di dân Do Thái sau đó từ các vùng đất của các quốc gia Ả Rập, tất cả đều dẫn đến những thay đổi đáng kể tác động đến các trung tâm dân cư tập trung nhiều người Do Thái trên toàn thế giới vào cuối thế kỷ 20. [55]

Hơn một nửa số người Do Thái sống trong các cộng đồng hải ngoại của người Do Thái (xem Bảng Dân số). Hiện tại, cộng đồng người Do Thái lớn nhất bên ngoài Israel, và cũng là cộng đồng Do Thái lớn nhất hoặc lớn thứ hai trên thế giới, lấy địa bàn tại quốc gia Hoa Kỳ, với nhiều ước tính khác nhau, từ 5.2 cho đến 6.4 triệu người Do Thái. Ở những nơi khác ngoài nước Mỹ, cũng có số lượng lớn cộng đồng người Do Thái ở Canada (315.000 người Do Thái), Argentina (180.000-300.000 người Do Thái), và Braxin (196.000-600.000 người Do Thái), và số lượng người Do Thái ít ỏi hơn ở Mexico, Uruguay, Venezuela, Chile, Colombia và một số quốc gia khác (xem Lịch sử người Do Thái ở Châu Mỹ Latinh). [56] Các nhà nhân khẩu học không đồng ý với việc liệu đất nước Hoa Kỳ có dân số Do Thái lớn hơn quốc gia Israel hay không, với nhiều người cho rằng Israel đã vượt qua Hoa Kỳ về mặt dân số người Do Thái trong những năm 2000, trong khi những nước khác cho rằng Hoa Kỳ vẫn có đông đảo số lượng người Do Thái lớn nhất trên toàn thế giới. Hiện tại, cuộc điều tra dân số Do Thái được lên kế hoạch để xác định rằng liệu điều ấy có đúng hay không về việc Israel đã vượt qua Hoa Kỳ về mặt dân số người Do Thái. [57]

Tây Âu có cộng đồng người Do Thái lớn nhất thứ ba trên thế giới có thể tìm thấy ở Pháp, nơi có từ 483.000 đến 500.000 người Do Thái, phần lớn là người nhập cư hoặc người tị nạn từ các nước Bắc Phi như Algeria, Ma-rốc và Tunisia (hoặc con cháu của họ). [58] Vương quốc Anh có số lượng khá lớn cộng đồng Do Thái là 292.000 người Do Thái. Ở Đông Âu, những con số chính xác rất khó xác định được. Số lượng người Do Thái ở Nga rất khác nhau tùy theo nguồn sử dụng dữ liệu điều tra dân số (đòi hỏi một người chọn một quốc tịch giữa hai lựa chọn bao gồm "người Nga" và "người Do Thái") hoặc đủ tiêu chuẩn nhập cư vào Israel (đòi hỏi một người có một hoặc nhiều ông bà là người Do Thái). Theo các tiêu chí sau, những người đứng đầu cộng đồng người Do Thái Nga khẳng định rằng khoảng 1,5 triệu người Nga có đủ điều kiện cho aliyah để hồi hương cố quốc Israel. [59] [60] Tại quốc gia Đức, có khoảng 102.000 người Do Thái đăng ký với cộng đồng Do Thái, người Do Thái ở nước Đức hiện đang là một sắc dân có dân số đang giảm dần, [61] mặc cho có làn sóng nhập cư của hàng chục ngàn người Do Thái từ Liên Xô cũ kể từ khi bức tường Berlin sụp đổ. [62] Hàng ngàn người Israel đang sống ở Đức, dù cho là vĩnh viễn hoặc tạm thời, yếu tố chủ yếu là vì lý do kinh tế. [63]

Trước năm 1948, khoảng 800.000 người Do Thái đã sống ở những vùng đất mà giờ đây tạo thành thế giới Ảrập (không kể Israel). Trong số này, chỉ dưới hai phần ba số người sống ở vùng Maghreb do Pháp kiểm soát, 15-20% người Do Thái ở Vương quốc Iraq, khoảng 10% người Do Thái ở Vương quốc Ai Cập và khoảng 7% người Do Thái ở Vương quốc Yemen. Hơn 200.000 người Do Thái sống ở Pahlavi Iran và Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ. Ngày nay, thì có khoảng 26.000 người Do Thái đang sinh sống ở các nước Ả Rập [64] và khoảng 30.000 người Do Thái đang sinh sống ở Iran và Thổ Nhĩ Kỳ. Một cuộc di cư quy mô nhỏ đã bắt đầu ở nhiều quốc gia trong những thập niên đầu của thế kỷ 20, mặc dù aliyah đáng kể duy nhất đến từ Yemen và Syria. [65]

Bên ngoài Châu Âu, Châu Mỹ, Trung Đông, và phần còn lại của châu Á, thì có nhiều người Do Thái ở Úc (112.500 người Do Thái) và Nam Phi (70.000 người Do Thái). [27]

Các trung tâm của người Do Thái ở hải ngoại

Kiryas Joel là khu vực có 99% cư dân sinh sống tại đây là dân Do Thái

Danh sách dưới đây là những khu vực mà người Do Thái có số lượng % đáng kể

Xếp hạng Thành phố Quốc gia Phần trăm % Số lượng người Do Thái
1 Kiryas Joel [66]   Hoa Kỳ 99 22,000
2 Beachwood [67]   Hoa Kỳ 90,4 10,700
3 Hampstead [68]   Canada 74,2 5,170
4 Côte-Saint-Luc [69]   Canada 69,1 20,146
5 Lakewood [70]   Hoa Kỳ 59 35,607
6 Teaneck [71]   Hoa Kỳ 50 18,000
7 Livingston   Hoa Kỳ 46 12,600
8 Caulfield North [72]   Úc 41,4 6,319
9 Caulfield South [73]   Úc 33,9 4,008
10 Bexley[ cần dẫn nguồn]   Hoa Kỳ 30 4,000
11 Rose Bay [74]   Úc 27,3 2,744
12 Sarcelles [75]   Pháp 25 15,000
13 Mercer Island [76]   Hoa Kỳ 25 5,000
14 St Kilda East [77]   Úc 24,8 3,246
15 Créteil [78]   Pháp 24,4 22,000
16 Vaucluse [79]   Úc 23,2 2,163
17 Westmount [80]   Canada 23,2 4,495
18 Bellevue Hill [81]   Úc 21,4 2,300
19 Dollard-des-Ormeaux [82]   Canada 21,1 10,115
20 Vaughan [83]   Canada 18,2 33,090
21 Elsternwick [84]   Úc 17,8 1,846
22 Montreal West [85]   Canada 13,8 710
23 New York City [86]   Hoa Kỳ 13 1,086,000
24 Bondi [87]   Úc 12,7 1,272
25 Mount Royal [88]   Canada 12,0 2,205
26 Miami [89]   Hoa Kỳ 9,86 535,000
27 Marseille [90]   Pháp 9 70,000
28 Buenos Aires [91]   Argentina 8,22 244,000
29 Newton Mearns [92]   Anh Quốc 5,98 1,431
30 Philadelphia [89]   Hoa Kỳ 4,89 276,000
31 Toronto [93]   Canada 4,21 103,500

Sự đồng hóa người Do Thái

Seth Rogen và Lauren Miller là ví dụ điển hình của những người Do Thái đã được đồng hóa hoàn toàn trong Thế giới phương Tây, ăn mặc giống người Phương Tây và theo tư tưởng thế tục
Hai chàng trai người Do Thái chưa được đồng hóa trên đường phố ở nước Mỹ Hoa Kỳ

Kể từ thời kỳ của người Hy Lạp cổ đại, một tỷ lệ lớn người Do Thái đã hòa nhập và đồng hóa vào xã hội dân ngoại rộng lớn xung quanh họ, bởi vì sự lựa chọn tự nguyện của chính bản thân của người Do Thái hoặc là do sự cưỡng bức và vũ lực bắt buộc người Do Thái phải làm vậy, những người Do Thái sau đó bị đồng hóa thì ngừng lại hoặc chấm dứt các hoạt động liên quan đến Do Thái giáo và họ vứt bỏ đi bản sắc dân tộc Do Thái cũng như vứt bỏ danh tính cũ của họ trước đây là người Do Thái. [94] Sự đồng hóa xảy ra ở tất cả các khu vực và trong suốt tất cả các khoảng thời gian của chiều dài lịch sử [94]. Một số cộng đồng Do Thái, ví dụ như người Do Thái khai phương ở Trung Quốc thì bị biến mất hoàn toàn. [95]

Sự xuất hiện của người Do Thái được giác ngộ vào thế kỷ 18 và việc giải phóng nô lệ Do Thái ở châu Âu và châu Mỹ vào thế kỷ 19 đã đẩy nhanh tình hình, khuyến khích người Do Thái ngày càng hòa nhập và trở thành một phần của xã hội thế tục. Kết quả là xu hướng đồng hóa người Do Thái càng ngày càng gia tăng mạnh mẽ, khi một người Do Thái mà kết hôn với dân ngoại thì người Do Thái đó ngừng tham gia và chấm dứt các hoạt động và sinh hoạt cộng đồng mà có dính liếu với cộng đồng Do Thái. [96]

Sự di cư của người Do Thái

Trong suốt quá trình lịch sử của người Do Thái, người Do Thái đã liên tục bị trục xuất theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp ngay tại chính cả quê hương nguyên thủy ban đầu của họ là vùng đất Israel, và nhiều khu vực mà người Do Thái đã định cư. Kinh nghiệm dầy dặn của những người tị nạn này đã hình thành nên bản sắc Do Thái và do đó người Do Thái thực hành tôn giáo theo nhiều cách khác nhau, và vì thế đó cũng là một yếu tố chính trong lịch sử Do Thái. [97] Sau đây là danh sách chưa đầy đủ của các di dân đáng kể và đáng chú ý khác của người Do thái bao gồm nhiều trường hợp như bị trục xuất hoặc chạy trốn vì áp lực ép buộc:

1. Vị tộc trưởng huyền thoại Abraham được miêu tả là một người đàn ông di dân đến từ vùng đất Canaan ở Ur của Chaldees [98] sau khi Vua Nimrod tìm cách giết Abraham. [99]

2. Những con cháu dòng dõi dân Do Thái, do Moses dẫn dắt, chạy trốn quân đội Pharaoh, trong câu chuyện Kinh thánh có tính lịch sử không chắc chắn, đã tiến hành cuộc Xuất Hành (có nghĩa là "khởi hành" hoặc "xuất cảnh" trong tiếng Hy Lạp) từ Ai Cập cổ đại, đã được ghi lại trong Sách Xuất Hành. [100]

3. Chính sách của người Assyria là trục xuất và thay thế sắc dân trên các dân tộc đã bị chinh phục, và ước tính khoảng 4.500.000 người trong số những người bị giam cầm phải chịu sự thay thế sắc dân trong ba thế kỷ theo luật lệ Assyria. [101] Đối với Israel, Tiglath-Pileser III tuyên bố ông đã trục xuất 80% dân số của tiểu vùng hạ lưu Galilee, khoảng 13.520 người. [102] Khoảng 27.000 người Do Thái, 20-25% dân số của Vương quốc Israel, được mô tả là bị trục xuất bởi Sargon II, và được thay thế bởi các nhóm sắc dân bị trục xuất khác và người Do Thái bị lưu đày vĩnh viễn bởi Assyria đến các tỉnh Thượng lưu Mesopotamian của Đế chế Assyrian, [103] [104]

4. Giữa 10.000 đến 80.000 người Do Thái ở Vương quốc Judah bị Babylonia lưu đày, [101] sau đó người Do Thái trở lại xứ xở Judea với sự hỗ trợ của Cyrus Đại Đế của Đế quốc Achaemenid Ba Tư, [105] và sau đó nhiều người Do Thái lại bị Đế quốc La Mã trục xuất. [106]

5. Sự lưu vong 2.000 năm của người Do Thái bắt đầu từ Đế quốc La Mã, khi người Do Thái sống rải rác khắp mọi nơi trong đế quốc La Mã, và từ vùng đất này đến miền đất khác, người Do Thái định cư ở bất cứ nơi nào mà họ có thể được sống tự do đủ để thực hành Do Thái giáo của họ. Trong quá trình di cư, trung tâm cuộc sống Do Thái di chuyển từ Babylonia [107] đến bán đảo Iberia [108] rồi đến Ba Lan [109] rồi lại đến Hoa Kỳ [110] và tiếp theo là Chủ nghĩa phục quốc Do Thái để quay trở về vùng đất Israel. [111]

6. Nhiều vụ trục xuất trong thời Trung Cổ và thời đại khai sáng ở Châu Âu, bao gồm: năm 1290, 16.000 người Do Thái bị trục xuất khỏi nước Anh; vào năm 1396, 100.000 người Do Thái bị trục xuất khỏi nước Pháp; Năm 1421 hàng nghìn người Do Thái đã bị trục xuất khỏi nước Áo. Nhiều người trong số là những người Do Thái định cư ở Đông Âu, đặc biệt là Ba Lan. [112]

7. Sau vụ bách hại đạo ở Tây Ban Nha, khoảng 200,000 người Do Thái Sephardi bị trục xuất khỏi Tây Ban Nha, tiếp theo là vào năm 1493 ở Sicily (37.000 người Do Thái bị trục xuất) và Bồ Đào Nha vào năm 1496. Đa số những người Do Thái bị trục xuất đã chạy trốn đến Đế quốc Ottoman, Hà Lan, và Bắc Phi, những người người Do Thái khác cũng di cư đến Nam Âu và Trung Đông. [113]

8. Trong thế kỷ 19, các chính sách của nước Pháp về quyền lợi công bằng cho tất cả công dân bất kể tôn giáo nào đã dẫn tới sự nhập cư ồ ạt của người Do Thái (đặc biệt là người Do Thái đến từ Đông Âu và Trung Âu). [114]

9. Sự xuất hiện của hàng triệu người Do Thái trong Thế giới Mới, bao gồm làn sóng nhập cư của hơn hai triệu người Do Thái Đông Âu đến Hoa Kỳ từ năm 1880 cho tới năm 1925. [115]

10. Các cuộc tàn sát người do thái ở Đông Âu, [116] sự nổi dậy của cuộc cách mạng bài Do Thái, [117] nạn diệt chủng người Do Thái Holocaust, [118] và sự phát triển của chủ nghĩa dân tộc Ả Rập [119] tất cả đều là lý do hậu thuẫn cho phong trào di cư ào ạt của những bộ phận lớn của người Do Thái từ quốc gia này sang đất nước khác và từ lục địa này đến châu lục khác, cho đến khi người Do Thái hàng loạt cùng nhau trở về quê hương lịch sử Israel với số lượng lớn. [111]

11. Cuộc cách mạng Hồi giáo Ba Tư của Iran đã làm cho nhiều người Do Thái Ba Tự chạy trốn thoát khỏi Iran. Hầu hết người Do Thái Ba Tư tìm được nơi quê hương mới ở Mỹ (đặc biệt là Los Angeles, California và Long Island, New York) và Israel. Các cộng đồng nhỏ khác của người Do Thái Ba Tư tồn tại ở Canada và Tây Âu. [120]

12. Khi Liên bang Xô viết sụp đổ, nhiều người Do Thái trong lãnh thổ bị ảnh hưởng (những người đã bị từ chối nhập cư) đột nhiên được phép nhập cư. Điều này đã tạo ra một làn sóng di cư đến Israel của người Do Thái vào đầu những năm 1990. [54]

Những thành phố có đông người Do thái sinh sống

Thành phố New York của Mỹ có số lượng dân do thái đông nhất thế giới ở hải ngoại bên ngoài quốc gia Israel

Danh sách dưới đây là những thành phố có số lượng người Do Thái sinh sống đông đúc tại các quốc gia khác nhau trên thế giới

Xếp hạng Thành phố Quốc gia Số lượng người Do Thái
1 Tel Aviv [121]   Israel 3,214,800
2 New York City [122]   Hoa Kỳ 2,028,200 [123]
3 Haifa [121]   Israel 708,000
4 Jerusalem [121]   Israel 687,000
5 Los Angeles   Hoa Kỳ 662,450 [124]
6 South Florida ( Miami- Fort Lauderdale- Pompano) [125] [126] [127]   Hoa Kỳ 535,000
7 San Francisco   Hoa Kỳ 391,500 [128]
8 Beersheba   Israel 381,900 [129]
9 Chicago   Hoa Kỳ 291,800 [130]
10 Philadelphia   Hoa Kỳ 285,950 [131]
11 Paris   France 283,000 [129]
12 Baltimore/ Washington, D.C.   Hoa Kỳ 276,445 [132]
13 Boston   Hoa Kỳ 261,100 [133]
14 Buenos Aires   Argentina 244,000 [91]
15 Greater Toronto Area [134]   Canada 220,000
16 Atlanta [135] [136]   Hoa Kỳ 218,000
17 London   United Kingdom 172,000 [137]
18 Moskva   Russia 100,000 [138]
19 San Diego [139]   Hoa Kỳ 89,000
20 Montreal [140]   Canada 88,765
21 Cleveland- Akron- Canton [141] [142] [143] [144]   Hoa Kỳ 86,600
22 Denver- Boulder [145]   Hoa Kỳ 83,900
23 Phoenix [146]   Hoa Kỳ 82,900
24 Las Vegas Valley [147]   Hoa Kỳ 80,000
25 Budapest [148]   Hungary 80,000
26 Detroit [89]   Hoa Kỳ 78,000
27 São Paulo [149] Brasil Brasil 75,000
28 Marseille   France 70,000 [150]
29 Seattle [151]   Hoa Kỳ 63,400
30 Dallas- Fort Worth [152]   Hoa Kỳ 57,800
31 St. Louis [153]   Hoa Kỳ 54,500
32 Tampa Bay Area ( Tampa- Saint Petersburg) [154]   Hoa Kỳ 51,100
33 Johannesburg [155] Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 50,000
34 Houston [156]   Hoa Kỳ 48,400
35 Portland [157]   Hoa Kỳ 47,500
36 Pittsburgh [158]   Hoa Kỳ 42,200
37 Melbourne [159]   Úc 41,643
38 Minneapolis- Saint Paul [160]   Hoa Kỳ 40,240
39 Saint Petersburg   Russia 40,000 [138]
40 Rio de Janeiro [161] Brasil Brasil 40,000
41 Mexico City [162]   Mexico 39,777
42 Sydney [163]   Úc 35,196
43 Hartford [164]   Hoa Kỳ 34,500
44 New Haven [165]   Hoa Kỳ 29,700
45 Cincinnati [166]   Hoa Kỳ 27,000
46 Vancouver [167]   Canada 26,255
47 Manchester   United Kingdom 25,000 [168]
48 Berlin [169]   Đức 25,000
49 Tehran   Iran 25,000 [170]
50 Milwaukee [171]   Hoa Kỳ 24,200
51 Tucson [172] [173]   Hoa Kỳ 22,900
52 Rochester [122]   Hoa Kỳ 22,500
53 Columbus [174]   Hoa Kỳ 22,000
54 Montevideo [175]   Uruguay 20,000
55 Amsterdam [176]   Hà Lan 20,000
56 Kansas City [177]   Hoa Kỳ 19,000
57 Orlando [178]   Hoa Kỳ 19,000
58 Kiev   Ukraine 17,900 [179]
59 Istanbul   Turkey 17,000 [180] [181]
60 Austin [182]   Hoa Kỳ 16,300
61 Strasbourg [183]   Pháp 16,000
62 Cape Town [155] [184] Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 16,000
63 Porto Alegre [185] Brasil Brasil 15,000
64 Jacksonville [186]   Hoa Kỳ 15,000
65 Antwerp [122]   Bỉ 15,000
66 Providence [187]   Hoa Kỳ 14,200
67 Rome [188]   Ý 13,000
68 Buffalo [189]   Hoa Kỳ 13,000
69 Winnipeg [190]   Canada 12,760
70 San Antonio [191]   Hoa Kỳ 12,740
71 Richmond [192]   Hoa Kỳ 12,500
72 Albany [193]   Hoa Kỳ 12,500
73 New Orleans [194]   Hoa Kỳ 12,000
74 Ottawa- Gatineau [195]   Canada 11,325
75 Munich [196]   Đức 11,000
76 Frankfurt [197]   Đức 10,500
77 Indianapolis [198]   Hoa Kỳ 10,000
78 Córdoba   Argentina 9,000 [168]
79 Louisville [199]   Hoa Kỳ 8,700
80 Calgary [200]   Canada 8,100
81 Milan [188]   Ý 8,000
82 Rosario   Argentina 8,000 [168]
83 Leeds [201]   Anh Quốc 8,000
84 Nashville [202]   Hoa Kỳ 8,000
85 Vienna [203]   Áo 7,000
86 Edmonton [204]   Canada 6,000
87 Zurich [205]   Thụy Sĩ 6,000
88 Birmingham [206]   Hoa Kỳ 5,300
89 Perth [207]   Úc 5,187
90 Hong Kong   Hồng Kông 5,000 [208]
91 Madison   Hoa Kỳ 5,000 [209]
92 Santa Fe   Argentina 5,000 [168]
93 Dayton [210]   Hoa Kỳ 4,000
94 Toledo [210]   Hoa Kỳ 3,900
95 Glasgow [211]   Anh Quốc 3,500
96 Youngstown [212]   Hoa Kỳ 3,200
97 Prague   Cộng hòa Séc 3,000 [213]
98 Greensboro   Hoa Kỳ 3,000 [214]
99 Durban [155] Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 2,700
100 Athens Hy Lạp Hy Lạp 2,500
101 Brisbane [215]   Úc 2,195
102 Curitiba [216] Brasil Brasil 1,774
103 Belo Horizonte [216] Brasil Brasil 1,714
104 İzmir   Thổ Nhĩ Kỳ 1,500 [217]
105 Pretoria [155] Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 1,500
106 Recife [218] Brasil Brasil 1,300
107 Helsinki [219] Phần Lan Phần Lan 1,200
108 Montgomery [220]   Hoa Kỳ 1,200
109 Brasília [221] Brasil Brasil 1,103
110 Florence [188]   Ý 1,000
111 Asunción [222]   Paraguay 1,000
112 Bratislava [223]   Slovakia 1,000

Sự phát triển dân số người Do Thái

Đàn ông người Do Thái đang ngồi trên băng ghế và đọc kinh cầu nguyện ở Jerusalem mộ Vua David

Israel là quốc gia duy nhất có dân số người Do Thái phát triển liên tục qua sự tăng trưởng dân số tự nhiên, mặc dù dân số người Do Thái ở các nước khác, đặc biệt là cộng đồng người Do Thái ở châu Âu và ở Bắc Mỹ gần đây đã tăng lên thông qua làn sống di dân nhập cư. Trong cộng đồng người Do Thái hải ngoại, ở hầu hết mọi quốc gia thì dân số của người Do Thái nói chung đang suy giảm hoặc đang ở trong mức ổn định, nhưng cộng đồng người Do Thái Chính thống và cộng đồng người Do Thái Haredi, trong hai cộng đồng người Do Thái này thì các thành viên thường bỏ qua việc kiểm soát sinh đẻ và từ chối kế hoạch hóa gia đình vì lý do đức tin tôn giáo, hai cộng đồng người Do Thái trên có sự gia tăng dân số nhanh nhất. [224]

Đạo Do Thái Giáo Chính Thống và nhánh Do Thái Giáo Bảo Thủ không khuyến khích truyền đạo Do Thái và cải đạo cho dân ngoại. Nhưng nhiều nhóm người Do Thái đã cố gắng tiếp cận với các cộng đồng người Do Thái được đồng hóa ở hải ngoại để họ có thể kết nối lại với nguồn gốc Do Thái của mình.

Cũng có một xu hướng của các cuộc cách mạng được khởi xướng từ phái Do Thái giáo Chính thống để hỗ trợ và giúp đỡ những người Do Thái thế tục hướng về một bản sắc Do Thái truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc Do Thái để giảm thiểu tỷ lệ kết hôn khác chủng tộc và việc kết hôn khác tôn giáo. Nhờ những nỗ lực của các cuộc cách mạng ấy cùng với các nhóm Do Thái khác, trong 25 năm qua đã có một xu hướng (được gọi là cuộc cách mạng Baal Teshuva) đã làm cho những người Do Thái thế tục trở thành những người Do Thái sùng đạo, mặc dù các tác động về nhân khẩu học của cuộc cách mạng này chưa được điều tra rõ ràng. [225] Thêm vào đó, cũng có một tỷ lệ lớn những người dân ngoại cải đạo chuyển đổi sang đạo Do Thái Giáo được gọi là Người Do Thái của Sự Lựa Chọn của các dân ngoại là những người quyết định gia nhập đại gia đình dân tộc Do Thái. [226]

En otros idiomas
Afrikaans: Jode
العربية: يهود
aragonés: Chodigos
ܐܪܡܝܐ: ܝܗܘܕܝܐ
asturianu: Pueblu xudíu
azərbaycanca: Yəhudilər
تۆرکجه: یهودی‌لر
Bahasa Indonesia: Yahudi
Bahasa Melayu: Orang Yahudi
বাংলা: ইহুদি
Bân-lâm-gú: Iû-thài-lâng
Basa Jawa: Yahudi
Basa Sunda: Yahudi
башҡортса: Йәһүдтәр
беларуская: Яўрэі
беларуская (тарашкевіца)‎: Габрэі
Boarisch: Judn
bosanski: Jevreji
brezhoneg: Yuzevien
български: Евреи
català: Jueus
Cebuano: Hudiyo
Чӑвашла: Еврейсем
čeština: Židé
chiShona: Rudzi rwaIsrael
Cymraeg: Iddewon
dansk: Jøder
Deutsch: Juden
eesti: Juudid
Ελληνικά: Εβραίοι
English: Jews
español: Pueblo judío
Esperanto: Judoj
euskara: Judu
فارسی: یهودی
føroyskt: Jødar
français: Juifs
Frysk: Joaden
Gaelg: Ewnyn
Gagauz: Çıfıtlar
galego: Pobo xudeu
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐌹𐌿𐌳𐌰𐌹𐌴𐌹𐍃
客家語/Hak-kâ-ngî: Yù-thai-ngìn
한국어: 유대인
Հայերեն: Հրեաներ
हिन्दी: यहूदी
hrvatski: Židovi
Ido: Judo
Igbo: Jew
interlingua: Judeo
íslenska: Gyðingar
italiano: Ebrei
עברית: יהודים
ಕನ್ನಡ: ಯೆಹೂದ್ಯ
ქართული: ებრაელები
қазақша: Еврейлер
Kongo: Bayuda
лезги: Чувудар
Latina: Iudaei
لۊری شومالی: جید
latviešu: Ebreji
lietuvių: Žydai
magyar: Zsidók
македонски: Евреи
Malagasy: Jiosy
къарачай-малкъар: Чууутлула
मराठी: ज्यू लोक
მარგალური: ურიეფი
مازِرونی: یهودی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Iù-tái-nè̤ng
монгол: Еврей
Nederlands: Joden
Nedersaksies: Jeuden
日本語: ユダヤ人
нохчийн: Жуьгтий
Norfuk / Pitkern: Jua
norsk: Jøder
norsk nynorsk: Jødar
Nouormand: Juis
occitan: Jusieus
oʻzbekcha/ўзбекча: Yahudiylar
ਪੰਜਾਬੀ: ਯਹੂਦੀ
پنجابی: یہودی
Plattdüütsch: Joden
polski: Żydzi
português: Judeus
română: Evrei
русский: Евреи
саха тыла: Дьэбириэйдэр
sardu: Ebreos
Scots: Jews
sicilianu: Ebbreu
සිංහල: යුදෙවුවෝ
Simple English: Jew
slovenčina: Židia
slovenščina: Judje
ślůnski: Żydy
کوردی: جوو
српски / srpski: Јевреји
srpskohrvatski / српскохрватски: Jevreji
svenska: Judar
Tagalog: Mga Hudyo
தமிழ்: யூதர்
татарча/tatarça: Яһүдләр
Türkçe: Yahudiler
українська: Євреї
اردو: یہودی
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: يەھۇدىلار
Winaray: Hudeyo
吴语: 犹太人
ייִדיש: ייד
粵語: 猶太人
Zazaki: Cıhudi
žemaitėška: Žīdā
中文: 犹太人