Ngành (sinh học)

Hệ thống cấp bậc trong phân loại khoa học

Trong phép phân loại sinh học, một ngành (tiếng Hy Lạp: Φῦλον, số nhiều: Φῦλα phyla) là một đơn vị phân loại ở cấp dưới giới và trên lớp. Từ ngành trong sinh học được dịch ra từ tiếng Hy Lạp φυλαί phylai, nghĩa là một nhóm có quyền bầu cử dựa trên cơ sở thị tộc tại các nhà nước thành bang tại Hy Lạp.

Tổng quan

Một ngành đại diện cho việc gộp nhóm nói chung được công nhận và ở cấp lớn nhất của giới động vật và các sinh vật khác với các đặc trưng tiến hóa nào đó, mặc dù một số ngành đôi khi cũng được gộp chung lại trong nhóm gọi là siêu ngành (superphyla), ví dụ như siêu ngành Ecdysozoa với 8 ngành, trong đó có ArthropodaNematoda; còn siêu ngành Deuterostomia chứa Echinoderma, Chordata, Hemichordata v.v. Một cách không chính thức thì các ngành có thể coi là việc gộp nhóm các động vật dựa trên sơ đồ cơ thể tổng quát[1]; đây chính là việc gộp nhóm theo hình thái. Vì vậy, mặc dù dường như có các khác biệt bề ngoài của các sinh vật, nhưng chúng được phân loại vào trong các ngành dựa trên cơ cấu tổ chức bên trong của chúng[2]. Chẳng hạn, dường như là đã rẽ nhánh và không giống nhau về bề ngoài, nhưng nhêncua cả hai đều thuộc về ngành Arthropoda, trong khi giun đấtgiun dẹp, khá tương tự về hình dáng, lại tạo thành hai ngành AnnelidaPlatyhelminthes.

Các ngành động vật được biết đến nhiều nhất có lẽ là Mollusca, Porifera, Cnidaria, Platyhelminthes, Nematoda, Annelida, Arthropoda, EchinodermataChordata (loài người thuộc về ngành này). Hiện nay người ta đã biết khoảng 35 ngành động vật, trong đó 9 ngành chiếm phần lớn các loài. Nhiều ngành chỉ tồn tại trong lòng đại dương, và chỉ duy nhất 1 ngành là hoàn toàn không có trong các đại dương của thế giới: ngành Onychophora (giun có móc). Ngành gần đây mới phát hiện ra là Cycliophora [3] được tìm thấy năm 1993; và chỉ có 3 ngành được phát hiện ra trong thế kỷ 20.

Sự bùng nổ kỷ Cambri là sự sinh sôi nảy nở lớn các dạng sự sống đã diễn ra trong khoảng gần chính xác là 530 tới 520 triệu năm trước;[4] trong thời gian này các sinh vật tương tự như, nhưng không là thành viên một cách chặt chẽ của, các ngành hiện nay đã tồn tại;[5] trong khi một số dường như đã xuất hiện trong vùng sinh vật kỷ Ediacara, nó vẫn là vấn đề gây tranh cãi là có hay không việc tất cả các ngành đã tồn tại trước sự bùng nổ. Theo thời gian, vai trò của các ngành cũng thay đổi. Ví dụ, trong kỷ Cambri, quần động vật lớn thống lĩnh là động vật chân đốt (Arthropoda), trong khi hiện nay quần động vật lớn thống lĩnh lại là động vật có xương sống của ngành dây sống (Chordata)[6]. Động vật chân đốt hiện tại vẫn là ngành chiếm số lượng loài nhiều nhất.

Ở động vật chia làm 2 ngành: động vật không xương sống và động vật có xương sống.1.Ngành động vật không xương sống được chia 5 lớp gồm các lớp: chân khớp, ruột khoang, nguyên sinh, giun, thân mềm.2.Ngành động vật có xương sống chia làm 5 lớp: lớp cá, lớp bò sát, lớp thú, lớp chim, lớp lưỡng cư

En otros idiomas
Afrikaans: Filum
العربية: شعبة (تصنيف)
asturianu: Filu
Avañe'ẽ: Pehẽ'a
Bahasa Indonesia: Filum
Bahasa Melayu: Filum
Bân-lâm-gú: Mn̂g (hun-lūi-ha̍k)
Basa Jawa: Filum
башҡортса: Тип (биология)
беларуская: Тып (біялогія)
беларуская (тарашкевіца)‎: Тып (біялёгія)
brezhoneg: Skourrad
български: Тип (таксономия)
català: Fílum
čeština: Kmen (biologie)
Cymraeg: Ffylwm
eesti: Hõimkond
Ελληνικά: Συνομοταξία
English: Phylum
español: Filo
Esperanto: Filumo
euskara: Filum
Gaeilge: Fíleam
Gaelg: Phylum
galego: Filo
한국어: 문 (생물학)
Ilokano: Pilo
italiano: Phylum
Kapampangan: Phylum (biolohia)
Kreyòl ayisyen: Filòm
ລາວ: ຟີລຳ
Lëtzebuergesch: Stamm (Biologie)
lietuvių: Tipas
മലയാളം: ഫൈലം
Malti: Phylum
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Muòng (sĕng-ŭk-hŏk)
Nederlands: Stam (biologie)
日本語: 門 (分類学)
Napulitano: Phylum
norsk nynorsk: Biologisk rekkje
oʻzbekcha/ўзбекча: Tip (hayvonlar sistematikasi)
português: Filo
română: Încrengătură
Runa Simi: Rikch'aq putu
русиньскый: Тіп (біолоґія)
Scots: Phylum
Simple English: Phylum
slovenčina: Kmeň (taxonómia)
slovenščina: Deblo (taksonomija)
српски / srpski: Раздео
srpskohrvatski / српскохрватски: Koljeno (taksonomija)
suomi: Pääjakso
svenska: Fylum
Tagalog: Lapi
татарча/tatarça: Тип (биология)
ไทย: ไฟลัม
Türkçe: Şube
اردو: قسمہ
vèneto: Phylum
West-Vlams: Stamme (biologie)
Winaray: Phylum
中文: 门 (生物)