Natri

Natri,  11Na
Na (Sodium).jpg
Kim loại Natri được phủ một lớp parafin
Sodium Spectra.jpg
Quang phổ vạch của Natri
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Natri, Na
Phiên âm / ˈ s d i əm / SOH-dee-əm
Hình dạng Ánh kim trắng bạc
Natri trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
Li

Na

K
NatriMagiê
Số nguyên tử (Z) 11
Khối lượng nguyên tử chuẩn (±) (Ar) 22,98976928(2)
Phân loại   kim loại kiềm
Nhóm, phân lớp 1s
Chu kỳ Chu kỳ 3
Cấu hình electron [ Ne] 3s1
mỗi lớp
2,8,1
Tính chất vật lý
Màu sắc Ánh kim trắng bạc
Trạng thái vật chất Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 370,87  K ​(97,72 °C, ​207,9 °F)
Nhiệt độ sôi 1156 K ​(883 °C, ​1621 °F)
Mật độ 0,968 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325  kPa)
Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 0,927 g·cm−3
Điểm tới hạn (Ngoại suy)
2573 K, 35 MPa
Nhiệt lượng nóng chảy 2,60 
Nhiệt bay hơi 97,42 kJ·mol−1
Nhiệt dung 28,230 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 554 617 697 802 946 1153
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa +1, 0, -1Bazơ mạnh
Độ âm điện 0,93 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 495,8 kJ·mol−1
Thứ hai: 4562 kJ·mol−1
Thứ ba: 6910,3 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị thực nghiệm: 186  pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị 166±9 pm
Bán kính van der Waals 227 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm khối
Vận tốc âm thanh que mỏng: 3200 m·s−1 (ở 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt 71 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt 142 W·m−1·K−1
Điện trở suất ở 20 °C: 47,7 n Ω·m
Tính chất từ Thuận từ
Mô đun Young 10 GPa
Mô đun cắt 3,3 GPa
Mô đun nén 6,3 GPa
Độ cứng theo thang Mohs 0,5
Độ cứng theo thang Brinell 0,69 MPa
Số đăng ký CAS 7440-23-5
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Natri
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE ( MeV) DP
22Na Tổng hợp 2.602 năm → γ 0.5454 22 Ne *
1.27453(2) [1] 22 Ne
ε→ γ - 22 Ne *
1.27453(2) 22 Ne
1.8200 22 Ne
23Na 100% 23Na ổn định với 12 neutron

Natri (bắt nguồn từ từ tiếng Latinh mới: natrium) là tên một nguyên tố hóa học hóa trị một trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Na và số nguyên tử bằng 11, nguyên tử khối bằng 23. Natri là kim loại mềm, màu trắng bạc, hoạt động mạnh, và thuộc nhóm kim loại kiềm; nó chỉ có một đồng vị bền là 23Na. Kim loại nguyên chất không có mặt trong tự nhiên nhưng để có được dạng này phải điều chế từ các hợp chất của nó; natri được Humphry Davy cô lập đầu tiên năm 1807 bằng cách điện phân natri hyđrôxit. Natri là nguyên tố phổ biến nhất thứ 6 trong vỏ Trái Đất, và có mặt trong nhiều loại khoáng vật như felspat, sodalit và đá muối. Nhiều loại muối natri là những hợp chất hòa tan mạnh trong nước, và natri của chúng bị rò rỉ do hoạt động của nước nên clo và natri là các nguyên tố hòa tan phổ biến nhất theo khối lượng trong các vùng biển trên Trái Đất.

Nhiều hợp chất natri được sử dụng rộng rãi như natri hydroxide để làm xà phòng, và natri clorua dùng làm chất tan băng và là một chất dinh dưỡng (muối ăn). Natri là một nguyên tố thiết yếu cho tất cả động vật và một số thực vật. Ở động vật, các ion natri được dùng làm chất đối nghịch với các ion kali để tạo thành các điện tích trên các màng tế bào, cho phép truyền các xung thần kinh khi điện tích bị mất đi. Nhu cầu thiết yếu của natri đối với động vật làm cho nó được phân loại là một khoáng vô cơ trong khẩu phần ăn.

Tính chất

Quang phổ vạch của natri thể hiện đường D.
Thí nghiệm ngọn lửa chủ động với natri cho ánh sáng màu vàng.

Tính chất vật lý

Natri ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là một kim loại mềm, màu bạc, khi bị ôxy hóa chuyển sang màu trắng xám trừ khi nó được cất giữ trong dầu hoặc khí trơ. Natri có thể bị cắt dễ dàng bằng dao, và là một chất dẫn nhiệt và điện tốt. Các tính chất này thay đổi rõ rệt khi tăng áp suất: ở 1,5 Mbar, màu sắc thay đổi từ bạc sang đen; ở 1,9 Mbar vật liệu trở nên trong, có màu đỏ; và ở 3 Mbar natri là chất rắn trong suốt không màu. Tất cả các đồng phân ở áp suất cao này là chất cách điện và electride. [2]

Khi natri hoặc các hợp chất của natri cháy, chúng chuyển thành màu vàng, [3] do các electron ở lớp 3s của natri bị kích thích phát ra photon khi chúng từ phân lớp 3p trở về 3s; bước sóng của các photon này tương ứng với đường D có giá trị 589,3 nm. Tương tác orbitan liên quan đến electron trong phân lớp 3p chia đường D thành 2; cấu trúc siêu mịn liên quan đến cả hai orbitan tạo ra nhiều đường hơn. [4]

Tính chất hóa học

Natri thường ít phản ứng hơn kali và phản ứng mạnh hơn liti. [5] Natri nổi trong nước và có phản ứng mãnh liệt với nước, tạo ra hiđrô và các ion hiđrôxit. Nếu được chế thành dạng bột đủ mịn, natri sẽ tự bốc cháy trong không khí. [6] Kim loại natri có tính khử mạnh, để khử các ion natri cần −2.71 vôn. [7] Do đó, để tách natri kim loại từ các hợp chất của nó cần sử dụng một lượng năng lượng lớn. [6] Tuy nhiên, kali và liti còn có mức âm nhiều hơn. [8]

Đồng vị

Có 20 đồng vị của natri đã được biết đến. Đồng vị ổn định duy nhất là 23Na. Natri có hai đồng vị phóng xạ nguồn gốc vũ trụ là (22Na, chu kỳ bán rã = 2,605 năm; 24Na, chu kỳ bán rã ≈ 15 giờ). Tất cả các đồng vị còn lại có chu kỳ bán rã nhỏ hơn một phút. [9] Hai đồng phân hạt nhân đã được phát hiện, đồng phân có thời gian tồn tại lâu hơn 24mNa có chu kỳ bán rã khoảng 20,2 micro giây. Phát xạ neutron cấp, như các vụ tai nạn hạt nhân, chuyển đổi một số 23Na trong máu người thành 24Na; bằng cách đo hàm lượng 24Na tương quan với 23Na, liều trị phát xạ nơtron cho bệnh nhân có thể tính toán được. [10]

Sự phổ biến

23Na được tạo ra từ quá trình đốt cháy cacbon trong các sao bởi sự hợp hạch của hai nguyên tử cacbon; quá trình này cần nhiệt độ trên 600 megakelvin và ngôi sao có khối lượng ít nhất bằng 3 lần khối lượng Mặt Trời. [11] Natri là nguyên tố tương đối phổ biến trong các ngôi saoquang phổ vạch D của nguyên tố này là nằm trong số các vạch rõ nhất từ ánh sáng của các sao. Natri chiếm khoảng 2,6% theo khối lượng của vỏ Trái Đất, làm nó trở thành nguyên tố phổ biến thứ sáu nói chung và là kim loại kiềm phổ biến nhất [12]. Trong môi trường liên sao, natri được xác định bằng đường D; mặc dò nó có nhiệt độ hóa hơi cao, sự phổ biến của nó cho phép tàu Mariner 10 phát hiện nó trong khí quyển của Sao Thủy. [13] Natri còn được phát hiện trong ít nhất một sao chổi; các nhà thiên văn học trong quá trình quan sát sao chổi Hale-Bopp năm 1997 đã quan sát được đuôi sao chổ bằng natri, nó bao gồm các nguyên tử trung hòa điện và kéo dài khoảng 50 triệu km. [14]

En otros idiomas
Afrikaans: Natrium
አማርኛ: ሶዲየም
العربية: صوديوم
aragonés: Sodio
armãneashti: Natriu
asturianu: Sodiu
azərbaycanca: Natrium
تۆرکجه: سودیوم
Bahasa Indonesia: Natrium
Bahasa Melayu: Natrium
বাংলা: সোডিয়াম
Bân-lâm-gú: Natrium
Basa Jawa: Natrium
Basa Sunda: Natrium
беларуская: Натрый
беларуская (тарашкевіца)‎: Натар
भोजपुरी: सोडियम
བོད་ཡིག: བུལ་རྫས།
bosanski: Natrij
brezhoneg: Sodiom
български: Натрий
català: Sodi
Cebuano: Sodio
Чӑвашла: Натри
čeština: Sodík
corsu: Sodiu
Cymraeg: Sodiwm
dansk: Natrium
Deutsch: Natrium
ދިވެހިބަސް: ސޯޑިއަމް
Diné bizaad: Soodin
eesti: Naatrium
Ελληνικά: Νάτριο
English: Sodium
español: Sodio
Esperanto: Natrio
euskara: Sodio
فارسی: سدیم
Fiji Hindi: Sodium
føroyskt: Natrium
français: Sodium
Frysk: Natrium
furlan: Sodi
Gaeilge: Sóidiam
Gaelg: Sodjum
Gàidhlig: Sodium
galego: Sodio
贛語:
Gĩkũyũ: Sodium
ગુજરાતી: ક્ષારાતુ
客家語/Hak-kâ-ngî: Na̍p
хальмг: Натрион
한국어: 나트륨
Hawaiʻi: Sodiuma
Հայերեն: Նատրիում
हिन्दी: सोडियम
hrvatski: Natrij
Ido: Natro
interlingua: Sodium
íslenska: Natrín
italiano: Sodio
עברית: נתרן
ಕನ್ನಡ: ಸೋಡಿಯಮ್
ქართული: ნატრიუმი
қазақша: Натрий
Кыргызча: Натрий
кырык мары: Натрий
Kiswahili: Natiri
коми: Натрий
Kreyòl ayisyen: Sodyòm
Kurdî: Natriyûm
Latina: Natrium
latviešu: Nātrijs
Lëtzebuergesch: Natrium
lietuvių: Natris
Ligure: Sodio
Limburgs: Natrium
lingála: Sodu
Livvinkarjala: Natrii
la .lojban.: sodna
lumbaart: Sodio
magyar: Nátrium
македонски: Натриум
മലയാളം: സോഡിയം
Māori: Konutai
मराठी: सोडियम
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Năk
монгол: Натри
မြန်မာဘာသာ: ဆိုဒီယမ်
Nederlands: Natrium
नेपाली: सोडियम
नेपाल भाषा: सोडियम
日本語: ナトリウム
Nordfriisk: Natrium
norsk: Natrium
norsk nynorsk: Natrium
Nouormand: Sôdgium
Novial: Natrium
occitan: Sòdi
ଓଡ଼ିଆ: ସୋଡ଼ିଅମ
oʻzbekcha/ўзбекча: Natriy
ਪੰਜਾਬੀ: ਸੋਡੀਅਮ
पालि: सोडियम
پنجابی: سوڈیم
ភាសាខ្មែរ: សូដ្យូម
Piemontèis: Sòdio
Plattdüütsch: Natrium
polski: Sód
Ποντιακά: Νάτριον
português: Sódio
Qaraqalpaqsha: Nаtriy
română: Sodiu
Runa Simi: Natriyu
русский: Натрий
саха тыла: Натрий
संस्कृतम्: सोडियम
Scots: Sodium
Seeltersk: Natrium
shqip: Natriumi
sicilianu: Sodiu
සිංහල: සෝඩියම්
Simple English: Sodium
slovenčina: Sodík
slovenščina: Natrij
Soomaaliga: Sodhiyaam
کوردی: سۆدیۆم
српски / srpski: Натријум
srpskohrvatski / српскохрватски: Natrij
suomi: Natrium
svenska: Natrium
Tagalog: Sodyo
தமிழ்: சோடியம்
татарча/tatarça: Натрий
తెలుగు: సోడియం
тоҷикӣ: Натрий
Türkçe: Sodyum
українська: Натрій
اردو: سوڈیم
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ناترىي
vepsän kel’: Natrii
walon: Sodiom
文言:
Winaray: Sodyo
ייִדיש: נאטריום
Yorùbá: Sódíọ̀mù
粵語:
中文:
Kabɩyɛ: Sɔdɩyɔm