Nội Mông

Khu tự trị Nội Mông Cổ
tiếng Mông Cổ: ᠦᠪᠦᠷ ᠮᠣᠩᠭ᠋ᠤᠯ ᠤᠨ ᠥᠪᠡᠷᠲᠡᠭᠡᠨ ᠵᠠᠰᠠᠬᠤ ᠣᠷᠤᠨ
Övör Mongolyn Öörtöö Zasakh Oron
tiếng Trung:内蒙古自治区
Khu tự trị Nội Mông Cổ
—  khu tự trị  —
Chuyển tự tên
Grasslands-menggu.jpg
Inner Mongolia in China (+all claims hatched).svg
Khu tự trị Nội Mông Cổ trên bản đồ Thế giới
Khu tự trị Nội Mông Cổ
Khu tự trị Nội Mông Cổ
Quốc giaCờ Trung Quốc Trung Quốc
Thủ phủHohhot sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngBố Tiểu Lâm 布小林
 • Bí thư tỉnh ủyLý Kỷ Hằng 李纪恒
Diện tích
 • Tổng cộng1,183,000 km2 (457,000 mi2)
Thứ hạng diện tíchthứ 3
Dân số (2010)
 • Tổng cộng24,706,321
 • Mật độ20.9/km2 (54/mi2)
Múi giờUTC+8 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166CN-NM sửa dữ liệu
GDP (2011)
 - trên đầu người
1,4 nghìn tỉ NDT (thứ thứ 23)
57.974 NDT (thứ thứ 6)
HDI (2008)0,803 (thứ thứ 13) — cao
Các dân tộc chínhHán - 79%
Mông Cổ - 17%
Mãn - 2%
Hồi - 0,9%
Đạt Oát Nhĩ - 0,3%
Ngôn ngữ và phương ngôntiếng Tấn, Quan thoại Đông Bắc, Quan thoại Bắc Kinh, Quan thoại Lan-Ngân, tiếng Mông Cổ, tiếng Phổ Thông
Trang webhttp://www.nmg.gov.cn
(chữ Hán giản thể)
Nguồn lấy dữ liệu dân số và GDP:
《中国统计年鉴—2005》/ Niên giám thống kê Trung Quốc 2005 ISBN 7503747382

Nguồn lấy dữ liệu dân tộc:
《2000年人口普查中国民族人口资料》/ Tư liệu nhân khẩu dân tộc dựa trên điều tra dân số năm 2000 của Trung Quốc ISBN 7105054255

Nội Mông Cổ (tiếng Mông Cổ: Oburmonggul.svg, Öbür Monggol; tiếng Trung: 内蒙古; bính âm: Nèi Měnggǔ), tên chính thức là Khu tự trị Nội Mông Cổ, thường được gọi tắt là Nội Mông, là một khu tự trị nằm ở phía bắc của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nội Mông có biên giới quốc tế với nước Mông Cổ độc lập và Nga. Thủ phủ của Nội Mông là Hô Hòa Hạo Đặc. Các thành phố lớn khác bao gồm Bao Đầu, Xích Phong, và Ngạc Nhĩ Đa Tư.

Khu tự trị Nội Mông Cổ được thành lập vào năm 1947 từ một số tỉnh cũ của Trung Hoa Dân Quốc: Tuy Viễn, Sát Cáp Nhĩ, Nhiệt Hà, Liêu BắcHưng An cùng các khu vực phía bắc của Cam TúcNinh Hạ. Nội Mông nằm ở phía nam sa mạc Gobi, phía bắc Vạn Lý Trường Thành,

Khu tự trị Nội Mông Cổ là đơn vị hành chính cấp tỉnh có diện tích lớn thứ ba tại Trung Quốc với trên 1,2 triệu km². Đa số cư dân của khu tự trị Nội Mông Cổ là người Hán, trong khi người Mông Cổ là một thiểu số đáng kể. Tiếng Mông Cổ tại khu tự trị Mông Cổ sử dụng chữ cái Mông Cổ truyền thống, thay vì dùng chữ cái Kirin như ở nước Mông Cổ.

En otros idiomas
Afrikaans: Binne-Mongolië
Bahasa Indonesia: Mongolia Dalam
Bahasa Melayu: Mongolia Dalam
Basa Sunda: Mongolia Jero
беларуская (тарашкевіца)‎: Унутраная Манголія
Boarisch: Innare Mongolei
буряад: Үбэр Монгол
Esperanto: Interna Mongolio
føroyskt: Innara-Mongolia
贛語: 內蒙古
客家語/Hak-kâ-ngî: Nui Mùng-kú
interlingua: Neimenggu
Kongo: Nei Mongol
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Nô̤i Mùng-gū
Nederlands: Binnen-Mongolië
norsk nynorsk: Indre Mongolia
oʻzbekcha/ўзбекча: Ichki Mongoliya
português: Mongólia Interior
Simple English: Inner Mongolia
srpskohrvatski / српскохрватски: Unutrašnja Mongolija
Tagalog: Nei Mongol
татарча/tatarça: Эчке Монголия
粵語: 內蒙古
Lingua Franca Nova: Mongol Interna