Năm ánh sáng

Năm ánh sáng
12lightyears.gif
Bản đồ 3 chiều vị trí các ngôi sao nằm trong bán kính 12,5 năm ánh sáng tính từ Mặt Trời.[1]
Thông tin đơn vị đo
Hệ đơn vịđo trong thiên văn
Đơn vị đođộ dài
Ký hiệuly[2]
Đổi đơn vị
1 ly trong...bằng...
hệ mét (SI)9 460 730 472 580 800 m (chính xác)
9,4607 x 1015m
đơn vị thiên văn63.241 AU
0,3066 pc

Năm ánh sángđơn vị đo chiều dài sử dụng trong đo khoảng cách thiên văn. Nó bằng khoảng 9,5 nghìn tỷ km hoặc 5,9 nghìn tỷ dặm.[note 1] Theo định nghĩa của Hiệp hội Thiên văn Quốc tế (IAU), một năm ánh sáng là khoảng cách ánh sáng truyền trong chân không trong khoảng thời gian một năm Julius (365,25 ngày).[2] Bởi vì nó gồm từ "năm", thuật ngữ năm ánh sáng đôi khi bị giải thích nhầm thành đơn vị của thời gian.

Năm ánh sáng thường hay được sử dụng nhất khi biểu diễn khoảng cách đến các sao hoặc đến những khoảng cách lớn hơn trong phạm vi thiên hà, đặc biệt đối với đại chúng và ở các ấn phẩm phổ biến khoa học. Đơn vị đo thường hay sử dụng trong trắc lượng học thiên thểparsec (ký hiệu: pc, bằng khoảng 3,26 năm ánh sáng; đây là khoảng cách mà khi nhìn một đơn vị thiên văn dưới góc mở bằng một giây cung).[2]

Định nghĩa

Theo định nghĩa của IAU, năm ánh sáng là khoảng cách tính bằng nhân thời gian một năm Julius [note 2] (365,25 ngày so với 365,2425 ngày của lịch Gregorius) với tốc độ ánh sáng (&0000000299792458.000000299792458 m/s).[note 3] Các giá trị này được nêu trong nghị quyết về Hệ thống các hằng số thiên văn IAU (1976), và được sử dụng từ 1984.[4] Từ đây, các chuyển đổi có thể thực hiện như sau. IAU quy định viết tắt cho năm ánh sáng là ly,[2] mặc dù có những chuẩn khác như ISO 80000 sử dụng ký hiệu "l.y."[5][6] và những ký hiệu theo tiếng bản ngữ cũng được sử dụng, như "al" trong tiếng Pháp (từ année-lumière) và tiếng Tây Ban Nha (từ año luz), "Lj" trong tiếng Đức (từ Lichtjahr), vv.

1 năm ánh sáng   = &9460730472580800.0000009460730472580800 mét (chính xác bằng)
≈ 9,461 peta mét
≈ 9,461 nghìn tỷ kilômét
≈ 5,878625 nghìn tỷ dặm
≈ 63241,077 đơn vị thiên văn AU
≈ 0,306601 parsec

Trước năm 1984, năm chí tuyến (không phải năm Julius) và một phép đo (không dùng để định nghĩa) tốc độ ánh sáng đã được đưa vào trong Hệ thống hằng số thiên văn của IAU (1964), được sử dụng từ 1968 đến 1983.[7] Tích của năm chí tuyến theo kỷ nguyên J1900.0 của Simon Newcomb là 31556925,9747 giây của lịch thiên văn (ephemeris second) nhân với tốc độ ánh sáng &0000000299792500.000000299792.5 km/s cho kết quả một năm ánh sáng bằng 9,460530 x 1015m (làm tròn đến 7 chữ số thập phân trong năm ánh sáng) có thể tìm thấy ở một số tài liệu hiện đại[8][9][10] có lẽ bắt nguồn từ một nguồn cũ như tham khảo công trình Astrophysical Quantities của Clabon Allen năm 1973,[11] mà được cập nhật trong năm 2000, bao gồm giá trị của IAU (1976) như nêu ở trên (lấy đến 10 chữ số thập phân).[12]

Những giá trị chính xác cao khác không được tính dựa trên một hệ thống nhất quán của IAU. Giá trị 9,460536207 x 1015m có trong một số cuốn sách hiện đại[13][14] là tích của trung bình một năm Gregorius (365,2425 ngày hay 31556952 giây) và tốc độ ánh sáng (299792458 m/s). Một giá trị khác, 9,460528405 x 1015m,[15][16] là tích của trung bình một năm chí tuyến J1900.0 với tốc độ ánh sáng.

Các viết tắt và sử dụng bội số của năm ánh sáng là:

  • "ly" cho một năm ánh sáng
  • "Kly" cho một nghìn (kilo) năm ánh sáng (1.000 năm ánh sáng)
  • "Mly" cho một triệu (mega) năm ánh sáng (1.000.000 năm ánh sáng)
  • "Gly" cho một tỷ (giga) năm ánh sáng (1.000.000.000 năm ánh sáng)
En otros idiomas
Afrikaans: Ligjaar
Ænglisc: Lēohtgēar
العربية: سنة ضوئية
aragonés: Anyo luz
অসমীয়া: আলোক-বৰ্ষ
asturianu: Añu lluz
azərbaycanca: İşıq ili
تۆرکجه: ایشیق ایلی
Bahasa Indonesia: Tahun cahaya
Bahasa Melayu: Tahun cahaya
বাংলা: আলোক বর্ষ
Bân-lâm-gú: Kong-liân
Basa Jawa: Taun cahya
беларуская: Светлавы год
беларуская (тарашкевіца)‎: Сьветлавы год
brezhoneg: Bloavezh-gouloù
català: Any llum
čeština: Světelný rok
dansk: Lysår
Deutsch: Lichtjahr
Ελληνικά: Έτος φωτός
English: Light-year
español: Año luz
Esperanto: Lumjaro
estremeñu: Añu lus
euskara: Argi-urte
فارسی: سال نوری
Fiji Hindi: Prakash saal
français: Année-lumière
Frysk: Ljochtjier
Gaeilge: Solasbhliain
galego: Ano luz
贛語: 光年
ગુજરાતી: પ્રકાશવર્ષ
한국어: 광년
Ido: Lumyaro
interlingua: Anno luminal
íslenska: Ljósár
italiano: Anno luce
עברית: שנת אור
қазақша: Жарық жылы
Kiswahili: Mwaka wa nuru
Kreyòl ayisyen: Ane-limyè
ລາວ: ປີແສງ
latviešu: Gaismas gads
Lëtzebuergesch: Liichtjoer
lietuvių: Šviesmetis
Ligure: Annô lüxe
Limburgs: Leechjaor
lumbaart: An lüce
magyar: Fényév
македонски: Светлосна година
Malagasy: Taon-kazavana
മലയാളം: പ്രകാശവർഷം
Malti: Sena dawl
монгол: Гэрлийн жил
မြန်မာဘာသာ: အလင်းနှစ်
Nederlands: Lichtjaar
日本語: 光年
norsk: Lysår
norsk nynorsk: Lysår
occitan: Annada lutz
ଓଡ଼ିଆ: ଆଲୋକବର୍ଷ
Oromoo: Wagga Iffa
oʻzbekcha/ўзбекча: Yorugʻlik yili
پنجابی: چانن ورہ
ភាសាខ្មែរ: ឆ្នាំពន្លឺ
Piemontèis: Ann lus
Plattdüütsch: Lichtjohr
português: Ano-luz
română: An-lumină
Runa Simi: Achkiy wata
русский: Световой год
русиньскый: Світловый рік
саха тыла: Сырдык сыла
संस्कृतम्: प्रकाशवर्षः
Scots: Licht-year
Seeltersk: Luchtjier
shqip: Dritëviti
sicilianu: Annu luci
Simple English: Light year
سنڌي: نوري سال
slovenčina: Svetelný rok
slovenščina: Svetlobno leto
Soomaaliga: Sano Ilays
српски / srpski: Светлосна година
srpskohrvatski / српскохрватски: Svjetlosna godina
suomi: Valovuosi
svenska: Ljusår
Tagalog: Sinag-taon
татарча/tatarça: Яктылык елы
ไทย: ปีแสง
Türkçe: Işık yılı
Türkmençe: Ýagtylyk ýyly
українська: Світловий рік
اردو: نوری سال
vèneto: Ano luxe
Volapük: Litayel
文言: 光年
Winaray: Tuig-lamrag
ייִדיש: ליכט יאר
粵語: 光年
Zazaki: Serra roşti
中文: 光年