Mali

Cộng hoà Mali
République du Mali (tiếng Pháp)
Flag of Mali.svgCoat of arms of Mali.svg
Quốc kỳQuốc huy
Vị trí của Mali
Tiêu ngữ
Un peuple, un but, une foi
(Tiếng Pháp: "Một dân tộc, một mục đích, một niềm tin")
Quốc ca
Le Mali  (Pháp)[1]
Hành chính
Chính phủDân chủ nghị viện
Tổng thống
Thủ tướng
Ibrahim Boubacar Keïta
Abdoulaye Idrissa Maïga[2]
Thủ đôBamako
12°39′B 8°0′T / 12°39′B 8°0′T / 12.650; -8.000
Thành phố lớn nhấtBamako
Địa lý
Diện tích1.240.192 km² (hạng 23)
Diện tích nước1,6 %
Múi giờUTC+0; mùa hè: UTC+1
Lịch sử
Độc lập
Ngày thành lập
22 tháng 9 năm 1960
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Pháp
Ngôn ngữ quốc gia
  • Toro So Dogon
  • tiếng Fulfulde Maasina
  • tiếng Ả Rập
  • Senoufo Mamara
  • tiếng Kita Maninkaka
  • tiếng Soninke
Dân số (2009)14.517.176[3] người (hạng 67)
Mật độ11,7 người/km² (hạng 215)
Kinh tế
GDP (PPP) (2016)Tổng số: 30,990 tỷ USD[4]
Bình quân đầu người: 1.843 USD[5]
GDP (danh nghĩa) (2016)Tổng số: 11,880 tỷ USD[6]
Bình quân đầu người: 707 USD[7]
HDI (2015)0,442[8] thấp (hạng 175)
Hệ số Gini (2010)33,0 [9]
Đơn vị tiền tệFranc CFA (XOF)
Thông tin khác
Tên miền Internet.ml

Mali có tên chính thức là Cộng hòa Mali (République du Mali) là một quốc gia nằm trong lục địa của miền tây châu Phi. Mali là đất nước có diện tích lớn thứ tám châu Phi, và có chung đường biên giới Algérie về phía bắc, Niger về phía đông, Burkina FasoCôte d'Ivoire về phía nam, Guinée về phía tây nam, SénégalMauritanie về phía tây. Diện tích của Mali vào khoảng 1.240.000 km² và dân số khoảng hơn 14 triệu người. Thủ đô của Mali là Bamako.

Mali được chia làm tám vùng và phần lớn diện tích nước này nằm trong khu vực sa mạc Sahara, trong khi vùng đất phía nam của Mali, nơi có đa số dân cư sinh sống, nằm trong lưu vực của hai con sông NigerSénégal. Cơ cấu kinh tế của Mali tập trung chủ yếu vào nông nghiệpđánh bắt cá. Một số tài nguyên thiên nhiên của Mali bao gồm vàng, uranium, và muối. Mali được xem là một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới.

Đất nước Mali hiện tại từng là một phần của ba đế quốc Tây Phi tồn tại trong lịch sử và kiểm soát đường thương mại xuyên Sahara: Đế quốc Ghana, Đế quốc Mali (Mali được đặt tên theo đế quốc này), và đế quốc Songhai. Cuối thập niên 1800, Mali nằm dưới sự cai trị của người Pháp, và trở thành một phần của Soudan thuộc Pháp. Mali giành được độc lập vào năm 1959 cùng với Sénégal, và thành lập Liên bang Mali. Một năm sau Liên bang Mali tan rã và Mali trở thành một quốc gia độc lập. Sau một thời gian dài nằm dưới chế độ độc đảng cai trị, cuộc đảo chính 1991 dẫn tới sự thành lập một bản hiến pháp mới quy định thành lập nước Mali dân chủ và có một nhà nước đa đảng. Khoảng phân nửa dân số Mali sống dưới ngưỡng nghèo của quốc tế là 1,25 một ngày.[10]

En otros idiomas
Acèh: Mali
адыгабзэ: Мали
Afrikaans: Mali
Alemannisch: Mali
አማርኛ: ማሊ
العربية: مالي
aragonés: Mali
ܐܪܡܝܐ: ܡܐܠܝ
arpetan: Mali
asturianu: Malí
Avañe'ẽ: Mali
azərbaycanca: Mali
تۆرکجه: مالی
Bahasa Banjar: Mali
Bahasa Indonesia: Mali
Bahasa Melayu: Mali
bamanankan: Mali
বাংলা: মালি
Bân-lâm-gú: Mali
Basa Jawa: Mali
Basa Sunda: Mali
башҡортса: Мали
Baso Minangkabau: Mali
беларуская: Малі
беларуская (тарашкевіца)‎: Малі
भोजपुरी: माली देस
Bikol Central: Mali
བོད་ཡིག: མ་ལི།
bosanski: Mali
brezhoneg: Mali
български: Мали
буряад: Мали
català: Mali
Чӑвашла: Мали
čeština: Mali
Chavacano de Zamboanga: Malí
chiShona: Mali
Cymraeg: Mali
dansk: Mali
davvisámegiella: Mali
Deutsch: Mali
ދިވެހިބަސް: މާލީ
dolnoserbski: Mali
डोटेली: माली
eesti: Mali
Ελληνικά: Μάλι
English: Mali
español: Malí
Esperanto: Malio
estremeñu: Mali
euskara: Mali
eʋegbe: Mali
فارسی: مالی
Fiji Hindi: Mali
føroyskt: Mali
français: Mali
Frysk: Maly
Fulfulde: Maali
Gaeilge: Mailí
Gaelg: Malee
Gagauz: Mali
Gàidhlig: Màili
galego: Malí
Gĩkũyũ: Mali
ગુજરાતી: માલી
客家語/Hak-kâ-ngî: Mali
хальмг: Малудин Орн
한국어: 말리
Hausa: Mali
հայերեն: Մալի
हिन्दी: माली
hornjoserbsce: Mali
hrvatski: Mali
Ido: Mali
Igbo: Mali
Ilokano: Mali
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: মালি
interlingua: Mali
Interlingue: Mali
Ирон: Мали
isiZulu: IMali
íslenska: Malí
italiano: Mali
עברית: מאלי
Kabɩyɛ: Maalii
ಕನ್ನಡ: ಮಾಲಿ
Kapampangan: Mali
ქართული: მალი
қазақша: Мали
kernowek: Mali
Kinyarwanda: Mali
Кыргызча: Мали
кырык мары: Мали
Kiswahili: Mali
Kongo: Mali
Kreyòl ayisyen: Mali
kurdî: Malî
Ladino: Mali
ລາວ: ມາລີ
Latina: Malia
لۊری شومالی: مالی
latviešu: Mali
Lëtzebuergesch: Mali
lietuvių: Malis
Ligure: Mali
Limburgs: Mali
lingála: Mali
Lingua Franca Nova: Mali
Livvinkarjala: Mali
Luganda: Mali
lumbaart: Mali
magyar: Mali
मैथिली: माली
македонски: Мали
Malagasy: Mali
മലയാളം: മാലി
Malti: Mali
मराठी: माली
მარგალური: მალი
مصرى: مالى
مازِرونی: مالی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Mali
монгол: Мали
မြန်မာဘာသာ: မာလီနိုင်ငံ
Nāhuatl: Mali
Nederlands: Mali
Nedersaksies: Mali
नेपाली: माली
नेपाल भाषा: माली
日本語: マリ共和国
нохчийн: Мали
Nordfriisk: Maali
Norfuk / Pitkern: Maali
norsk: Mali
norsk nynorsk: Mali
Novial: Mali
occitan: Mali
ଓଡ଼ିଆ: ମାଲି
Oromoo: Maalii
oʻzbekcha/ўзбекча: Mali
ਪੰਜਾਬੀ: ਮਾਲੀ
पालि: माली
پنجابی: مالی
Papiamentu: Mali
پښتو: مالي
Patois: Mali
Piemontèis: Mali
Plattdüütsch: Mali
polski: Mali
português: Mali
Qaraqalpaqsha: Mali
qırımtatarca: Mali
română: Mali
Runa Simi: Mali
русский: Мали
русиньскый: Малі
саха тыла: Мали
संस्कृतम्: माली
Sängö: Malïi
sardu: Mali
Scots: Mali
Seeltersk: Mali
Sesotho: Mali
Sesotho sa Leboa: Mali
shqip: Mali
sicilianu: Mali
සිංහල: මාලි
Simple English: Mali
SiSwati: IMali
slovenčina: Mali
slovenščina: Mali
ślůnski: Mali
Soomaaliga: Maali
کوردی: مالی
српски / srpski: Мали
srpskohrvatski / српскохрватски: Mali
suomi: Mali
svenska: Mali
Tagalog: Mali (bansa)
தமிழ்: மாலி
Taqbaylit: Mali
татарча/tatarça: Мали
ትግርኛ: ማሊ
тоҷикӣ: Малӣ
Türkçe: Mali
Türkmençe: Mali
удмурт: Мали
українська: Малі
اردو: مالی
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: مالى
vèneto: Małì
vepsän kel’: Mali
Volapük: Maliyän
Võro: Mali
walon: Mali
文言: 馬里
West-Vlams: Mali
Winaray: Mali
Wolof: Mali
吴语: 马里
Xitsonga: Mali (Tiko)
ייִדיש: מאלי
Yorùbá: Málì
粵語: 馬里
Zazaki: Mali
Zeêuws: Mali
žemaitėška: Malis
中文: 马里