Mặt Trời

Mặt Trời Ký hiệu thiên văn học của Mặt Trời
Mặt Trời
Các dữ liệu quan trắc
Khoảng cách trung bình
từ Trái Đất
149,6 ×106 km
(92,95×106 dặm)
Cấp sao biểu kiến (V)−26,74m[1]
Cấp sao tuyệt đối4,83m[1]
Phân loại quang phổG2V
Độ kim loạiZ = 0,0177[2]
Kích thước góc31,6′ - 32,7′[3]
Các thông số quỹ đạo
Khoảng cách trung bình
từ trung tâm Ngân Hà
2,5×1017 km
(26.000 năm ánh sáng)
Chu kỳ trong Ngân Hà~ 2,25-2,50×108 năm
Vận tốc bay quanh tâm Ngân Hà217 km/s
Các thông số vật lý
Đường kính trung bình1,392 ×106 km[1]
109 lần Trái Đất
Độ dẹt9×10-6
Diện tích bề mặt6,0877 ×1012 km²
(11.900 lần Trái Đất)
Thể tích1,4122 ×1018 km³
(1.300.000 lần Trái Đất)
Khối lượng1,9891 ×1030 kg
(332.946 lần Trái Đất)
Tỷ trọng (trung bình)1,408 g/cm³
Gia tốc trọng trường (tại bề mặt)273,95 m s-2
(27,9 )
Vận tốc thoát ly617,54 km/s
Nhiệt độ bề mặt5.780 K
Nhiệt độ nhật hoa5 triệu K
Nhiệt độ tâm (ước tính)13,6 triệu K
Độ sáng (LS)3,846×1026 W[1]
Suất bức xạ (IS)2,009×107 W m-2 sr-1
Các thông số tự quay
Độ nghiêng trục quay7,25°
(tới mặt phẳng hoàng đạo)
67,23°
(tới mặt phẳng Ngân Hà)
Xích kinh
tại cực bắc
[4]
286,13°
(19 h 4 m 31,2 s)
Xích vĩ
tại cực bắc
63,87°
Chu kỳ tự quay
tại 16 °
tại xích đạo
tại cực
25,38 ngày[1]
(25 ngày 9 h 7 ' 13 s)
[4]
25,05 ngày[1]
34,3 ngày[1]
Vận tốc tự quay
tại xích đạo
7.284 km/h
Thành phần
Hiđrô73,46%[5]
Hêli24,85%
Ôxy0,77%
Cacbon0,29%
Sắt0,16%
Lưu huỳnh0,12%
Neon0,12%
Nitơ0,09%
Silic0,07%
Magiê0,05%

Mặt Trờingôi sao ở trung tâm Hệ Mặt Trời, chiếm khoảng 99,86% khối lượng của Hệ Mặt Trời.[6] Trái Đất và các thiên thể khác như các hành tinh, tiểu hành tinh, thiên thạch, sao chổi, và bụi quay quanh Mặt Trời. Khoảng cách trung bình giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ 149,6 triệu kilômét (1 Đơn vị thiên văn AU) nên ánh sáng Mặt Trời cần 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất. Trong một năm, khoảng cách này thay đổi từ 147,1 triệu kilômét (0,9833 AU) ở điểm cận nhật (khoảng ngày 3 tháng 1), tới xa nhất là 152,1 triệu kilômét (1,017 AU) ở điểm viễn nhật (khoảng ngày 4 tháng 7).[7] Năng lượng Mặt Trời ở dạng ánh sáng hỗ trợ cho hầu hết sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp,[8] và điều khiển khí hậu cũng như thời tiết trên Trái Đất. Thành phần của Mặt Trời gồm hydro (khoảng 74% khối lượng, hay 92% thể tích), heli (khoảng 24% khối lượng, 7% thể tích), và một lượng nhỏ các nguyên tố khác, gồm sắt, nickel, oxy, silic, lưu huỳnh, magiê, carbon, neon, canxi, và crom.[9] Mặt Trời có hạng quang phổ G2V. G2 có nghĩa nó có nhiệt độ bề mặt xấp xỉ 5.778 K (5.505 °C) khiến nó có màu trắng, và thường có màu vàng khi nhìn từ bề mặt Trái Đất bởi sự tán xạ khí quyển. Chính sự tán xạ này của ánh sáng ở giới hạn cuối màu xanh của quang phổ khiến bầu trời có màu xanh.[10] Quang phổ Mặt Trời có chứa các vạch ion hoá và kim loại trung tính cũng như các đường hydro rất yếu. V (số 5 La Mã) trong lớp quang phổ thể hiện rằng Mặt Trời, như hầu hết các ngôi sao khác, là một ngôi sao thuộc dãy chính. Điều này có nghĩa nó tạo ra năng lượng bằng tổng hợp hạt nhân của hạt nhân hydro thành heli. Có hơn 100 triệu ngôi sao lớp G2 trong Ngân Hà của chúng ta. Từng bị coi là một ngôi sao nhỏ và khá tầm thường nhưng thực tế theo hiểu biết hiện tại, Mặt Trời sáng hơn 85% các ngôi sao trong Ngân Hà với đa số là các sao lùn đỏ.[11][12]

Quầng nóng của Mặt Trời liên tục mở rộng trong không gian và tạo ra gió Mặt Trời là các dòng hạt có vận tốc gấp 5 lần âm thanh - mở rộng nhật mãn (Heliopause) tới khoảng cách xấp xỉ 100 AU. Bong bóng trong môi trường liên sao được hình thành bởi gió mặt trời, nhật quyển (heliosphere) là cấu trúc liên tục lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.[13][14]

Mặt Trời hiện đang đi xuyên qua đám mây Liên sao Địa phương (Local Interstellar Cloud) trong vùng Bóng Địa phương (Local Bubble) mật độ thấp của khí khuếch tán nhiệt độ cao, ở vành trong của Nhánh Orion của Ngân Hà, giữa nhánh Perseus và nhánh Sagittarius của ngân hà. Trong 50 hệ sao gần nhất bên trong 17 năm ánh sáng từ Trái Đất, Mặt Trời xếp hạng 4[15] về khối lượng như một ngôi sao cấp bốn (M = +4,83),[1][16] dù có một số giá trị cấp hơi khác biệt đã được đưa ra, ví dụ 4,85[17] và 4,81.[18] Mặt Trời quay quanh trung tâm của Ngân Hà ở khoảng cách xấp xỉ 24.000–26.000 năm ánh sáng từ trung tâm Ngân Hà, nói chung di chuyển theo hướng chùm sao Cygnus và hoàn thành một vòng trong khoảng 225–250 triệu năm (một năm ngân hà). Tốc độ trên quỹ đạo của nó được cho khoảng 250 ± 20, km/s nhưng một ước tính mới đưa ra con số 251 km/s.[19][20]Bởi Ngân Hà của chúng ta đang di chuyển so với Màn bức xạ vi sóng vũ trụ (CMB) theo hướng chòm sao Hydra với tốc độ 550 km/s, nên tốc độ chuyển động của nó so với CMB là khoảng 370 km/s theo hướng chòm sao Crater hay Leo.[21]

Mục lục

En otros idiomas
адыгабзэ: Тыгъэ
Afrikaans: Son
Akan: Ewia
Alemannisch: Sonne
አማርኛ: ፀሐይ
Ænglisc: Sunne
Аҧсшәа: Амра
العربية: الشمس
aragonés: Sol
ܐܪܡܝܐ: ܫܡܫܐ
armãneashti: Soari
arpetan: Solely
অসমীয়া: সূৰ্য
asturianu: Sol
Atikamekw: Pisimw
Avañe'ẽ: Kuarahy
авар: Бакъ
Aymar aru: Willka
azərbaycanca: Günəş
تۆرکجه: گونش
Bahasa Banjar: Matahari
Bahasa Indonesia: Matahari
Bahasa Melayu: Matahari
বাংলা: সূর্য
Bân-lâm-gú: Ji̍t-thâu
Basa Banyumasan: Srengenge
Basa Jawa: Srengéngé
Basa Sunda: Panonpoé
башҡортса: Ҡояш
беларуская: Сонца
беларуская (тарашкевіца)‎: Сонца
भोजपुरी: सुरुज
Bikol Central: Saldang
Boarisch: Sun
བོད་ཡིག: ཉི་མ།
bosanski: Sunce
brezhoneg: Heol
български: Слънце
буряад: Наран
català: Sol
Cebuano: Adlaw
Чӑвашла: Хĕвел
čeština: Slunce
chiShona: Zuva
chiTumbuka: Zuwa
corsu: Soli
Cymraeg: Haul
dansk: Solen
davvisámegiella: Beaivváš
Deitsch: Sunn
Deutsch: Sonne
ދިވެހިބަސް: އިރު
Diné bizaad: Jóhonaaʼéí
Dorerin Naoero: Ekwan
डोटेली: सूर्य
eesti: Päike
Ελληνικά: Ήλιος
emiliàn e rumagnòl: Såul
English: Sun
español: Sol
Esperanto: Suno
estremeñu: Sol
euskara: Eguzkia
فارسی: خورشید
Fiji Hindi: Suraj
føroyskt: Sólin
français: Soleil
Frysk: Sinne
Fulfulde: Naange
furlan: Soreli
Gaeilge: An Ghrian
Gaelg: Yn Ghrian
Gàidhlig: Grian
galego: Sol
ГӀалгӀай: Малх
贛語: 太陽
ગુજરાતી: સૂર્ય
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐍃𐌿𐌽𐌽𐍉
客家語/Hak-kâ-ngî: Ngit-thèu
хальмг: Нарн
한국어: 태양
Hausa: Rana
Hawaiʻi:
հայերեն: Արեգակ
हिन्दी: सूर्य
hornjoserbsce: Słónco
hrvatski: Sunce
Ido: Suno
Ilokano: Init
interlingua: Sol
Interlingue: Sole
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᓯᕿᓂᖅ
Ирон: Хур
isiXhosa: UKat
isiZulu: Ilanga
íslenska: Sólin
italiano: Sole
עברית: השמש
Kabɩyɛ: Wɩsɩ
ಕನ್ನಡ: ಸೂರ್ಯ
Kapampangan: Aldo
къарачай-малкъар: Кюн
ქართული: მზე
kaszëbsczi: Słuńce
қазақша: Күн (жұлдыз)
kernowek: Howl
Кыргызча: Күн
Kiswahili: Jua
коми: Шонді
Kongo: Ntangu
Kreyòl ayisyen: Solèy
kurdî: Roj (stêrk)
Ladino: Sol
Latina: Sol
latgaļu: Saule
latviešu: Saule
Lëtzebuergesch: Sonn
лезги: Рагъ
lietuvių: Saulė
Ligure:
Limburgs: Zon
lingála: Mói
Lingua Franca Nova: Sol
Livvinkarjala: Päiväine
la .lojban.: solri
lumbaart: Suu
magyar: Nap
मैथिली: सूर्य
македонски: Сонце
Malagasy: Masoandro
മലയാളം: സൂര്യൻ
Malti: Xemx
मराठी: सूर्य
მარგალური: ბჟა
مصرى: الشمس
مازِرونی: خورشید
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Nĭk-tàu
Mirandés: Sol
мокшень: Шись
монгол: Нар
မြန်မာဘာသာ: နေ
Nāhuatl: Tōnatiuh
Nederlands: Zon
Nedersaksies: Zunne
Nēhiyawēwin / ᓀᐦᐃᔭᐍᐏᐣ: ᒌᔑᑳᐅᐲᓯᒽ
नेपाली: सूर्य
नेपाल भाषा: सूर्द्य
日本語: 太陽
Napulitano: Sole
нохчийн: Малх
Nordfriisk: San
norsk: Solen
norsk nynorsk: Sola
Nouormand: Solé
Novial: Sune
occitan: Soleu
ଓଡ଼ିଆ: ସୂର୍ଯ୍ୟ
oʻzbekcha/ўзбекча: Quyosh
ਪੰਜਾਬੀ: ਸੂਰਜ
Pälzisch: Sonne
پنجابی: سورج
Papiamentu: Solo
پښتو: لمر
Patois: Son
Перем Коми: Шонді
ភាសាខ្មែរ: ព្រះអាទិត្យ
Picard: Solel
Piemontèis: Sol
Plattdüütsch: Sünn
polski: Słońce
Ποντιακά: Ήλος
português: Sol
Qaraqalpaqsha: Quyash
qırımtatarca: Küneş
Ripoarisch: Sunn
română: Soare
Romani: Kham
rumantsch: Sulegl
Runa Simi: Inti
русский: Солнце
русиньскый: Сонце
саха тыла: Күн (сулус)
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱥᱤᱧ ᱪᱟᱸᱫᱚ
संस्कृतम्: सूर्यः
sardu: Sole
Scots: Sun
Seeltersk: Sunne
shqip: Dielli
sicilianu: Suli
සිංහල: හිරු
Simple English: Sun
سنڌي: سج
slovenčina: Slnko
slovenščina: Sonce
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Слъньцє
ślůnski: Słůńce
Soomaaliga: Qorax
کوردی: خۆر
српски / srpski: Сунце
srpskohrvatski / српскохрватски: Sunce
suomi: Aurinko
svenska: Solen
Taqbaylit: Iṭij
татарча/tatarça: Кояш
తెలుగు: సూర్యుడు
тоҷикӣ: Офтоб
Tok Pisin: San
ᏣᎳᎩ: ᏅᏓ
Tsetsêhestâhese: Éše'he
ತುಳು: ಸೂರ್ಯ
Türkçe: Güneş
Türkmençe: Gün (ýyldyz)
Twi: Ewia
тыва дыл: Хүн (сылдыс)
удмурт: Шунды
українська: Сонце
اردو: سورج
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: قۇياش
Vahcuengh: Daengngoenz
vèneto: Sołe
vepsän kel’: Päiväine
Volapük: Sol
Võro: Päiv
walon: Solea
文言:
West-Vlams: Zunne
Wolof: Jant
吴语: 太陽
ייִדיש: זון
Yorùbá: Òrùn
粵語: 太陽
Zazaki: Tici
Zeêuws: Zunne
žemaitėška: Saulė
中文: 太阳