Lớp Thú

Lớp thú
Thời điểm hóa thạch: 225–0 Ma (Kemp) hay 167–0 Ma (Rowe)
O
S
D
C
P
T
J
K
N
Mammal Diversity 2011.png
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

Nhánh Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Synapsida
Nhánh Reptiliomorpha
Nhánh Amniota
Nhánh Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Linnaeus, 1758
Phân nhóm

Lớp Thú ( danh pháp khoa học: Mammalia / m ə ˈ m l i . ə /, còn được gọi là Động vật có vú hoặc Động vật hữu nhũ) là một nhánh động vật có màng ối nội nhiệt được phân biệt với chim bởi sự xuất hiện của lông mao, [a] ba xương tai giữa, tuyến vú, và vỏ não mới (neocortex, một khu vực của não). Não bộ điều chỉnh thân nhiệt và hệ tuần hoàn, bao gồm cả một trái tim bốn ngăn. Lớp Thú bao gồm các động vật lớn nhất còn sinh tồn (như cá voi xanh và một vài loài cá voi khác), cũng như những động vật thông minh nhất - như voi, vài loài linh trưởngcá voi. Kích thước cơ thể động vật có vú dao động từ 30–40 mm (1,2–1,6 in) dơi ong nghệ tới 33 mét (108 ft) cá voi xanh.

Tên khoa học Mammalia được đặt bởi Carl Linnaeus năm 1758, xuất phát từ tiếng Latin mamma ("vú"). Tất cả con cái cho con bú bằng sữa tiết ra từ tuyến vú. Theo Mammal Species of the World, 5.416 loài được biết đến vào năm 2006. Lớp Thú được phân thành 1.229 chi, 153 họ và 29 bộ. [1] Năm 2008, IUCN đã hoàn thành việc khảo sát đánh giá động vật có vú toàn cầu kéo dài 5 năm với sự tham gia của 1.700 nhà khoa học để lập Sách đỏ IUCN, trong đó ghi nhận 5.488 loài được công nhận vào cuối thời kỳ đó. [2]

Trừ 5 loài thú đơn huyệt (đẻ trứng), tất cả động vật có vú còn lại đều đẻ con. Ba bộ đa dạng và giàu số lượng loài nhất là Bộ Gặm nhấm ( chuột, chuột cống, hải ly, chuột lang nước, chuột lang, và các loài khác), Bộ Dơi (dơi), và Bộ Chuột chù ( chuột chù, chuột chũisolenodon). Các bộ đa dạng khác là Bộ Linh trưởng, Bộ Guốc chẵn, và Bộ Ăn thịt ( mèo, chó, chồn, gấu, hải cẩu và họ hàng). [1] Trong khi việc phân loại các động vật có vú ở cấp độ họ đã tương đối ổn định, phương pháp phân loại khác nhau ở các cấp độ cao hơn-subclass, infraclass, order-xuất hiện trong sách vở đương thời, đặc biệt là cho các loài thú có túi. Thay đổi nhiều trong thời gian gần đây đã phản ánh kết quả phân tích cladistic và di truyền phân tử. Kết quả từ di truyền phân tử đã dẫn đến việc áp dụng các nhóm mới như Afrotheria và việc từ bỏ các nhóm truyền thống như sâu bọ.

Các tổ tiên động vật có vú đầu synapsid là pelycosaurs sphenacodont, một nhóm bao gồm cả Dimetrodon. Vào cuối kỷ Cacbon, nhóm này tách ra từ dòng sauropsid và phát triển thành loài bò sát và các loài chim ngày nay. Dẫn trước bởi nhiều nhóm đa dạng của động vật có vú không synapsids (đôi khi được gọi là bò sát giống động vật có vú), các động vật có vú đầu tiên xuất hiện trong kỉ Creta ( phấn trắng) thời đại Trung Sinh. Các loài động vật có vú hiện đại xuất hiện trong các giai đoạn của kỷ PaleogenNeogen, sau sự tuyệt chủng của loài khủng long 66 triệu năm trước đây.

Phân loại

Bài chi tiết: Phân loại lớp Thú
Các bộ Rodentia (lam), Chiroptera (đỏ) và Soricomorpha (vàng) chiếm trên 70% các loài động vật có vú.

"Principles of Classification and a Classification of Mammals" (AMNH Bulletin v. 85, 1945) của George Gaylord Simpson là nguồn cơ bản của phân loại liệt kê trong bài này. Simpson đã vạch ra hệ thống học của nguồn gốc thú và các mối quan hệ nói chung được giảng dạy rộng khắp cho tới cuối thế kỷ 20. Kể từ phân loại của Simpson, các hồ sơ hóa thạch cổ sinh vật học đã được điều chỉnh lại, và trong những năm qua người ta đã chứng kiến nhiều tranh luận và tiến bộ liên quan tới những kiến thức cột trụ lý thuyết của chính việc hệ thống hóa, một phần là thông qua các khái niệm mới của miêu tả theo nhánh học. Mặc dù các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này đã dần dần làm cho hệ thống phân loại của Simpson trở nên lỗi thời, nhưng nó vẫn là điều gần gũi nhất với phân loại chính thức của động vật có vú.

Phân loại McKenna/Bell

Năm 1997, Malcolm C. McKenna và Susan K. Bell đã đưa ra sửa đổi tổng thể cho phân loại động vật có vú, bằng việc tạo ra phân loại McKenna/Bell. Cuốn sách Classification of Mammals above the Species Level, [3] xuất bản năm 1997 của họ là công trình bao hàm toàn diện nhất tới nay về hệ thống học, các mối quan hệ và sự phát sinh của tất cả các đơn vị phân loại thú đã biết khi đó, dù còn sinh tồn hay đã tuyệt chủng, xuống tới cấp chi, mặc dù các dữ liệu phân tử gần đây đã và đang thách thức một vài kiểu gộp nhóm ở các cấp cao hơn. McKenna thừa hưởng dự án từ Simpson và cùng với Bell đã xây dựng một hệ thống cấu trúc thứ bậc được cập nhật trọn vẹn, bao gồm toàn bộ các đơn vị phân loại còn sinh tồn hoặc tuyệt chủng đã biết vào thời điểm đó, phản ánh phả hệ lịch sử của lớp Mammalia.

Phân loại McKenna/Bell tóm tắt như sau: Lớp Mammalia

Phân loại phân tử của thú có nhau thai

Các nghiên cứu phân tử dựa trên phân tích ADN trong vòng vài năm qua đã gợi ý các mối quan hệ mới giữa các họ thú. Phần lớn các phát hiện này đã được xác nhận độc lập bằng sự có mặt hay thiếu vắng dữ liệu retrotransposon [4]. Các hệ thống phân loại dựa trên các nghiên cứu phân tử tiết lộ 3 nhóm chính hay 3 dòng dõi của thú có nhau thai là Afrotheria, XenarthraBoreoeutheria – đã rẽ nhánh ra từ các tổ tiên chung ban đầu trong kỷ Creta. Mối quan hệ giữa ba nhánh này vẫn chưa được thiết lập chắc chắn và người ta đưa ra ba giả thuyết khác nhau liên quan tới việc nhánh nào là cơ sở trong mối tương quan với phần còn lại của thú có nhau thai. Ba giả thuyết này được gọi là Atlantogenata (Boreoeutheria là cơ sở), Epitheria (Xenarthra là cơ sở) và Exafroplacentalia (Afrotheria là cơ sở) [5]. Tới lượt mình, Boreoeutheria chứa hai nhánh chính là EuarchontogliresLaurasiatheria.

Các ước tính về thời gian rẽ nhánh giữa 3 nhóm thú có nhau thai này dao động trong khoảng từ 105 tới 120 triệu năm trước, phụ thuộc vào kiểu ADN (chẳng hạn ADN nhân hay ADN ty thể) [6] và các diễn giải có biến động về thời gian của các dữ liệu cổ địa lý học [5].

Nhóm I: Afrotheria

  • Nhánh Afroinsectiphilia
  • Nhánh Paenungulata
    • Bộ Hyracoidea: đa man (Châu Phi, bán đảo Ả Rập)
    • Bộ Proboscidea: voi (Châu Phi, Nam và Đông Nam Á)
    • Bộ Sirenia: bò biển và lợn biển (nhiệt đới toàn cầu)

Nhóm II: Xenarthra

  • Bộ Pilosa: lười và thú ăn kiến (Trung và Nam Mỹ)
  • Bộ Cingulata: ta tu và các họ hàng tuyệt chủng (Châu Mỹ)

Nhóm III: Boreoeutheria

  • Nhánh: Euarchontoglires ( Supraprimates)
    • Liên bộ Euarchonta
      • Bộ Scandentia: đồi (Đông Nam Á).
      • Bộ Dermoptera: chồn bay/cầy bay (Đông Nam Á)
      • Bộ Primates: linh trưởng như khỉ, vượn, người (toàn cầu).
    • Liên bộ Glires
      • Bộ Lagomorpha: thỏ (Đại lục Á - Âu, châu Phi, châu Mỹ)
      • Bộ Rodentia: động vật gặm nhấm như chuột, sóc (toàn cầu)
  • Nhánh Laurasiatheria
    • Bộ Erinaceomorpha: nhím chuột
    • Bộ Soricomorpha: chuột chù
    • Nhánh Ferungulata
      • Nhánh Cetartiodactyla
        • Bộ Cetacea: cá voi, cá heo
        • Bộ Artiodactyla: động vật guốc chẵn, như lợn, hà mã, lạc đà, hươu cao cổ, hươu, linh dương, trâu, bò, cừu, dê.
      • Nhánh Pegasoferae
        • Bộ Chiroptera: dơi (toàn cầu)
        • Nhánh Zooamata
          • Bộ Perissodactyla: động vật guốc lẻ, như ngựa, lừa, ngựa vằn, lợn vòi và tê giác.
          • Nhánh Ferae
            • Bộ Pholidota: tê tê (Châu Phi, Nam và Đông Nam Á)
            • Bộ Carnivora: thú ăn thịt, như hổ, báo, sư tử, mèo, chó, cáo, chồn, cầy (toàn cầu).
En otros idiomas
Адыгэбзэ: ШэрыпӀхэр
Afrikaans: Soogdier
Alemannisch: Säugetiere
አማርኛ: ጡት አጥቢ
Ænglisc: Sycedēor
العربية: ثدييات
aragonés: Mammalia
asturianu: Mammalia
Avañe'ẽ: Okambúva
Aymar aru: Ñuñuri
azərbaycanca: Məməlilər
تۆرکجه: ممه‌لیلر
Bahasa Indonesia: Binatang menyusui
Bahasa Melayu: Mamalia
Bân-lâm-gú: Chhī-leng tōng-bu̍t
Basa Jawa: Mamalia
Basa Sunda: Mamalia
башҡортса: Һөтимәрҙәр
беларуская: Млекакормячыя
беларуская (тарашкевіца)‎: Сысуны
Boarisch: Spoviecha
bosanski: Sisari
brezhoneg: Bronneged
български: Бозайници
буряад: Хүхэтэн
català: Mamífers
Cebuano: Mamipero
čeština: Savci
chiShona: Dzinoyamwisa
corsu: Mammiferu
Cymraeg: Mamal
dansk: Pattedyr
Deutsch: Säugetiere
dolnoserbski: Cycaki
eesti: Imetajad
Ελληνικά: Θηλαστικό
English: Mammal
español: Mammalia
Esperanto: Mamuloj
euskara: Ugaztun
Fiji Hindi: Mammal
føroyskt: Súgdjór
français: Mammifère
Gaeilge: Mamach
Gaelg: Sheeintagh
Gagana Samoa: Mamele
Gàidhlig: Mamal
galego: Mamíferos
Gĩkũyũ: Mammal
客家語/Hak-kâ-ngî: Sṳ̍t-nen thung-vu̍t
한국어: 포유류
Հայերեն: Կաթնասուն
हिन्दी: स्तनधारी
hornjoserbsce: Cycaki
hrvatski: Sisavci
Ilokano: Mamalia
interlingua: Mammiferos
Interlingue: Mammiferes
ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut: ᐱᓱᒃᑎ
íslenska: Spendýr
italiano: Mammalia
עברית: יונקים
ಕನ್ನಡ: ಸಸ್ತನಿ
Kapampangan: Mammal
kernowek: Bronnvil
Кыргызча: Сүт эмүүчүлөр
Kiswahili: Mamalia
Kreyòl ayisyen: Mamifè
Kurdî: Şîrmêj
Latina: Mammalia
latviešu: Zīdītāji
Lëtzebuergesch: Mamendéieren
lietuvių: Žinduoliai
Ligure: Mammalia
Limburgs: Zoogdiere
la .lojban.: mabru
lumbaart: Mamifer
magyar: Emlősök
македонски: Цицачи
മലയാളം: സസ്തനി
Malti: Mammiferu
მარგალური: ძუძუშმაწუალეფი
مصرى: ثدييات
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Buô-ṳ̄ dông-ŭk
Перем Коми: Нимӧтчиссез
монгол: Хөхтөн
မြန်မာဘာသာ: နို့တိုက်သတ္တဝါ
Nederlands: Zoogdieren
Nedersaksies: Zoogdeers
日本語: 哺乳類
Napulitano: Mammifere
Nordfriisk: Tetjdiarten
norsk: Pattedyr
norsk nynorsk: Pattedyr
Nouormand: Mammiféthe
Novial: Mammalia
occitan: Mammalia
олык марий: Шӧр пукшышо
Oromoo: Hoosiftoota
oʻzbekcha/ўзбекча: Sut emizuvchilar
ਪੰਜਾਬੀ: ਥਣਧਾਰੀ
Pälzisch: Saigedier
پنجابی: ددپلانے
Patois: Mamal
ភាសាខ្មែរ: ថនិកសត្វ
Piemontèis: Mamìfer
Plattdüütsch: Söögdeerten
polski: Ssaki
português: Mamíferos
română: Mamifer
rumantsch: Mammals
Runa Simi: Ñuñuq
русиньскый: Ссавцї
саха тыла: Кыыл
संस्कृतम्: सस्तनः
Scots: Mammal
Seeltersk: Suugedierte
shqip: Gjitarët
sicilianu: Mammalia
Simple English: Mammal
سنڌي: مئمل
slovenčina: Cicavce
slovenščina: Sesalci
Soomaaliga: Naasley
کوردی: گوانداران
српски / srpski: Сисари
srpskohrvatski / српскохрватски: Sisavac
svenska: Däggdjur
Tagalog: Mamalya
தமிழ்: பாலூட்டி
татарча/tatarça: Имезүчеләр
తెలుగు: క్షీరదాలు
tetun: Mamíferu
тоҷикӣ: Ширхӯрон
ᏣᎳᎩ: ᎺᎹᎵ
Türkçe: Memeliler
удмурт: Пӧйшур
українська: Ссавці
اردو: ممالیہ
vèneto: Mamìfari
Võro: Imetäjä
West-Vlams: Zoogbêestn
Winaray: Mammalia
吴语: 哺乳動物
ייִדיש: זויגער
粵語: 哺乳動物
Zazaki: Çıçeyıni
Zeêuws: Zoogdieren
žemaitėška: Žvierē
中文: 哺乳动物