Lớp Đuôi kiếm

Lớp Đuôi kiếm
Limules.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Phân ngành (subphylum)Chelicerata
Lớp (class)Xiphosura
Các bộ
  • Synziphosurida
  • Xiphosurida

Lớp Đuôi kiếm (danh pháp khoa học: Xiphosura) là một lớp trong phân ngành động vật chân kìm (Chelicerata), xuất hiện từ đầu đại Cổ sinh, bao gồm một lượng lớn các dòng dõi đã tuyệt chủng và chỉ còn 4-5 loài thuộc về họ Sam (Limulidae) còn sinh tồn hiện nay là sam, so (sam nhỏ), sam Mỹsam lớn, trong đó tại Việt Nam thường gặp 2 loài là sam và so. Nhóm này gần như không thay đổi gì nhiều trong hàng triệu năm; các loài sam hiện nay trông gần giống như các loài/chi tiền sử, chẳng hạn như chi Mesolimulus thuộc kỷ Jura, và vì thế chúng được coi là các hóa thạch sống.

Xiphosura thông thường hay được đặt như là một bộ trong lớp Miệng đốt (Merostomata) hay còn gọi là lớp Giáp cổ (Palaeostraca), bao gồm thêm cả nhóm bò cạp biển (nay là lớp Eurypterida), nhưng việc sử dụng truyền thống trong quá khứ này chỉ phản ánh sự chấp nhận một nhóm cận ngành không tự nhiên. Mặc dù tên gọi Merostomata có thể được nhìn thấy trong một số sách vở, mà không có liên quan gì tới nhóm Eurypterida, nhưng một số người đã đề xuất rằng việc sử dụng như thế là không nên (ví dụ Boudreaux, 1979).

En otros idiomas
العربية: سيفيات الذيل
беларуская: Мечахвосты
български: Ксифозури
català: Xifosurs
Cebuano: Xiphosura
čeština: Ostrorepi
Ελληνικά: Ξιφόσουρα
English: Xiphosura
español: Xiphosura
euskara: Xiphosura
فارسی: تیغ‌دمان
français: Xiphosura
galego: Xifosuros
한국어: 검미목
हिन्दी: ज़िफ़ोसुरा
interlingua: Xiphosura
italiano: Xiphosura
עברית: זנבות חרב
ქართული: ხმალკუდები
Kiswahili: Kaangao
latviešu: Zobenastes
lietuvių: Kardauodegiai
magyar: Tőrfarkúak
македонски: Копитести краби
Nederlands: Xiphosura
norsk: Dolkhaler
polski: Ostrogony
português: Xiphosura
română: Xiphosura
русский: Мечехвосты
Simple English: Xiphosura
slovenščina: Ostvarji
тоҷикӣ: Найзадумҳо
українська: Мечохвости