Lịch sử toán học

Cuốn cẩm nang về tính toán bằng hoàn thiện và cân đối
Lịch sử khoa học
Libr0310.jpg
Nền tảng
học thuyết/xã hội học
Thuật chép sử
Giả khoa học
Theo thời kỳ
Các nền văn hóa cổ
Thời kỳ cổ đại
Thời Trung cổ
Thời Phục Hưng
Cách mạng khoa học
Theo chủ đề
Khoa học tự nhiên
Thiên văn
Sinh học
Hóa học
Sinh thái học
Địa lý học
Địa chất học
Cổ sinh vật học
Vật lý học
Toán học
Đại số
Phép tính
Combinatorics
Hình học
Logic
Thống kê
Lượng giác
Khoa học xã hội
Nhân loại học
Kinh tế
Ngôn ngữ học
Khoa học chính trị
Tâm lý học
Xã hội học
Công nghệ
Khoa học nông nghiệp
Khoa học máy tính
Khoa học vật liệu
Y học
Các trang định hướng
Timelines
Portal
Lịch sử khoa học

Từ toán học có nghĩa là "khoa học, tri thức hoặc học tập". Ngày nay, thuật ngữ "toán học" chỉ một bộ phận cụ thể của tri thức - ngành nghiên cứu suy luận về lượng, cấu trúc, và sự thay đổi; là ngôn ngữ của vũ trụ.[1] Lĩnh vực của ngành học về Lịch sử Toán học phần lớn là sự nghiên cứu nguồn gốc của những khám phá mới trong toán học, theo nghĩa hẹp hơn là nghiên cứu các phương pháp và ký hiệu toán học chuẩn trong quá khứ.

Trước thời kì hiện đại và sự phổ biến rộng rãi tri thức trên toàn thế giới, các ví dụ trên văn bản của các phát triển mới của toán học chỉ tỏa sáng ở những vùng, miền cụ thể. Các văn bản toán học cổ nhất từ Lưỡng Hà cổ đại (Mesopotamia) khoảng 1900 TCN (Plimpton 322), Ai Cập cổ đại khoảng 1800 TCN (Rhind Mathematical Papyrus), Vương quốc Giữa Ai Cập khoảng 1300-1200 TCN (Berlin 6619) và Ấn Độ cổ đại khoảng 800 TCN (Shulba Sutras). Tất cả các văn tự này có nhắc đến Định lý Pythagore; đây có lẽ là phát triển toán học rộng nhất và cổ nhất sau số học cổ đại và hình học.

Những cống hiến của Hy Lạp cổ đại với toán học, nhìn chung được coi là một trong những cống hiến quan trọng nhất, đã phát triển rực rỡ cả về phương pháp và chất liệu chủ đề của toán học.[2]

Một đặc điểm đáng chú ý của lịch sử toán học cổ và trung đại là theo sau sự bùng nổ của các phát triển toán học thường là sự ngưng trệ hàng thế kỉ. Bắt đầu vào Thời kì Phục Hưng tại Ý vào thế kỉ 16, các phát triển toán học mới, tương tác với các phát hiện khoa học mới, đã được thực hiện với tốc độ ngày càng tăng, và điều này còn tiếp diễn cho tới hiện tại.

Mục lục

En otros idiomas
Bahasa Indonesia: Sejarah matematika
Bahasa Melayu: Sejarah matematik
Basa Sunda: Sajarah matematik
한국어: 수학사
日本語: 数学史
Simple English: History of mathematics
slovenščina: Zgodovina matematike
中文: 数学史