Lịch Hồi giáo

( danh sách)
Rộng rãi
Các kiểu lịch

Hạn hẹp
  • Assyria
  • Armenia
  • Attica
    • Tonalpohualli
    • Xiuhpohualli
  • Babylon
  • Bahá'í
  • Bengal
  • Berber
  • Bikram Samwat
  • Phật
  • Celt
  • Trung Quốc
  • Alexandria
  • Ai Cập
  • Ethiopia
  • Calendrier Républicain
  • Đức
  • Do Thái
  • Hellenic
  • Hindu
  • Ấn Độ
  • Iran
  • Ireland
  • Nhật Bản
  • Java
  • Juche
  • Julius mới
  • Triều Tiên
  • Litva
  • Malayalam
  • Maya
    • Tzolk'in
    • Haab'
  • Dân quốc
  • Nanakshahi
  • Nepal Sambat
  • Pawukon
  • Pentecontad
  • Rapa Nui
  • La Mã
  • Rumi
  • Xô viết
  • Tamil
  • Thái
    • Âm
    • Dương
  • Tây Tạng
  • Myanma
  • Việt Nam
  • Xhosa
  • Zoroaster
Các kiểu lịch
  • Run
    • Đếm dài
    • Vòng tròn
Lịch Kitô giáo
Hiếm dùng
  • Darius
  • Discordia
Thể hiện và ứng dụng

Lịch Hồi giáo ( tiếng Ả Rập: التقويم الهجري; at-taqwīm al-hijrī; tiếng Ba Tư: تقویم هجری قمری ‎ taqwīm-e hejri-ye qamari; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Hicri Takvim; còn gọi là lịch Hijri) là một loại âm lịch được sử dụng để xác định ngày tháng các sự kiện tại nhiều quốc gia với dân cư chủ yếu là theo Hồi giáo cũng như được những người Hồi giáo tại các quốc gia khác sử dụng để xác định chính xác ngày tháng để kỷ niệm các ngày lễ linh thiêng của đạo Hồi. Loại lịch này có 12 tháng âm lịch trong mỗi năm với khoảng 354 ngày. Do năm âm lịch này khoảng 11 ngày ngắn hơn so với năm dương lịch nên các ngày lễ linh thiêng của Hồi giáo, mặc dù được kỷ niệm vào các ngày cố định trong lịch của họ, thường dịch chuyển lùi lại khoảng 11 ngày trong mỗi năm dương lịch kế tiếp, chẳng hạn như khi đối chiếu với lịch Gregory. Các năm Hồi giáo được gọi là năm Hijranăm đầu tiên là năm trong đó Hijra (sự di cư của nhà tiên tri Hồi giáo Muhammad từ Mecca tới Medina) đã diễn ra. Vì thế mỗi năm đã đánh số được chỉ rõ hoặc là với H hoặc là với AH, với AH là những chữ đầu của cụm từ trong tiếng Latinh anno Hegirae (trong năm của Hijra). [1]

Năm 2008 của lịch Gregory tương ứng gần đúng với năm 1429 AH của lịch Hồi giáo, do nó bắt đầu từ khoảng ngày 9 tháng 1 (buổi chiều) và kết thúc vào ngày 28 tháng 12 (buổi chiều).

Lịch sử

Lịch tiền-Hồi giáo

Loại lịch kiểu Ả Rập được dùng trước khi có lịch Hồi giáo là một âm dương lịch, trong đó sử dụng các tháng âm lịch nhưng được đồng bộ hóa với các mùa bằng cách chèn thêm tháng nhuận bổ sung khi cần thiết. Việc tháng nhuận này (nasi) được bổ sung vào mùa xuân như ở lịch Do Thái hay trong mùa thu vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi. Cũng có giả định cho rằng tháng nhuận được bổ sung vào giữa tháng thứ 12 (tháng của Hajj tiền Hồi giáo) và tháng thứ nhất ( Muharram) của năm tiền-Hồi giáo[ cần dẫn nguồn]. Hai tháng Rabi' biểu hiện mùa gặm cỏ và mùa mưa Mecca hiện đại (thực ra chỉ ít khô cằn hơn so với các tháng khác), là các tháng có điều kiện tốt hơn cho sự phát triển của cỏ cho gia súc gặm, diễn ra trong mùa thu.Điều này hàm chứa là năm trong lịch tiền-Hồi giáo bắt đầu gần với thu phân. Tuy nhiên, mùa mưa sau các tháng đã được đặt tên này có thể là khác biệt so với khi các tên gọi khởi nguồn (trước thời kỳ của Muhammad) hoặc là lịch đã được du nhập từ khu vực khác mà tại đó có mùa mưa như thế. Ngoài ra, người Ả Rập có các tháng trong đó những cuộc chiến bị cấm đoán. Vì thế họ đã sử dụng tháng nhuận để điều chỉnh thời gian trong đó các tháng này diễn ra. Và tháng nhuận đã không còn được phép (giải phóng lịch khỏi các mùa) bởi kinh Koran chương 9, tiết số 36 (người ta tin là nó bộc lộ về khi Muhammad từ giã cõi đời), trong đó hàm ý là năm tiền-Hồi giáo bắt đầu gần với xuân phân do nó là khi âm lịch hiện đại bắt đầu trong năm cuối cùng của ông.

Bãi bỏ nhuận

Muhammad đang cấm tháng nhuận, minh họa trong Các vết tích của Quá khứ (کتاب الآثار الباقية عن القرون الخالي) của Al-Bīrūnī, bản sao thế kỷ 17 của bản chép tay hãn quốc Y Nhi (Ил хан улс/ سلسله ایلخانی) thế kỷ 14.

Trong năm thứ chín sau Hijra, như được nói tới trong Qur'an ( 9:36-37), người Hồi giáo tin rằng Allah đã biểu lộ sự cấm đoán tháng nhuận.

Số tháng với Allah là mười hai tháng theo sắc lệnh của Allah kể từ ngày Người sáng tạo ra trời và đất. Trong số này bốn tháng bị cấm [đánh lộn]; Đó là việc sử dụng sáng suốt, vì thế tự bản thân mình không được lầm lỗi về mặt ấy, và chống lại những ai đi lạc lối. Nhưng biết rằng Allah là cùng với những ai biết kiềm chế chính họ.

Quả thực sự chuyển đổi (tháng cấm) là sự bổ sung cho sự Thiếu niềm tin: Theo cách ấy những kẻ thiếu niềm tin bị dẫn tới tội lỗi: vì họ làm cho nó là hợp pháp trong một năm, và cấm đoán trong năm khác, các tháng mà Allah cấm và làm cho những tháng bị cấm đó là hợp pháp. Tội lỗi trong cách cư xử của họ dường như làm hài lòng họ. Nhưng chỉ dẫn của Allah không dành cho những kẻ từ chối Niềm tin.

Sự cấm đoán này được Muhammad nhắc lại trong bài giảng đạo cuối cùng trên đỉnh Arafat được đọc trong Cuộc hành hương Vĩnh biệt tới Mecca ngày 9 tháng Dhu al-Hijja năm 10 AH:

Này, con người, nhuận là sự bổ sung cho sự thiếu lòng tin, thông qua nó Allah dẫn những kẻ thiếu niềm tin đi lạc lối: họ làm cho nó là có thể cho phép trong một năm và cấm nó [chỉ là sự tiện lợi của họ] trong năm sau để lảng tránh thời gian của những gì Chúa trời đã cấm, vì thế họ làm có thể những gì mà Allah đã cấm [đánh lộn trong những tháng bị cấm], và cấm những gì Allah đã làm thành có thể [đánh lộn trong các tháng khác]. Và [năm đó] thời gian đã trở về con đường nó đã từng có từ ngày Chúa trời tạo ra Trời và Đất [Các tháng nhuận kể từ khi tạo ra Trời và Đất tất cả đã bị hủy bỏ (làm tròn tới nguyên năm)]. Một năm là mười hai tháng, bốn trong đó bị cấm, ba tháng kế tiếp nhau: Dhu al-Qi'dah và Dhu al-Hijjah và Muharram; và Rajab của Mudar nằm giữa Jumada và Sha'aban [2].

Ba tháng bị cấm kế tiếp nhau mà Muhammad đề cập (các tháng trong đó các trận chiến bị cấm) là Dhu al-Qi'dah, Dhu al-Hijjah, Muharram, vì thế loại bỏ tháng nhuận trước tháng Muharram. Tháng bị cấm đơn lẻ là Rajab. Các tháng này được coi là bị cấm cả trong lịch Hồi giáo mới lẫn trong lịch tà giáo Mecca cũ, mặc dù việc họ có duy trì tình trạng "bị cấm" của họ sau sự xâm chiếm Mecca hay không vẫn còn là vấn đề đang tranh cãi giữa các học giả Hồi giáo[ cần dẫn nguồn].

Do số lượng và vị trí của các tháng nhuận trong khoảng từ năm 1 AH tới năm 10 AH là không chắc chắn, nên các ngày tháng trong lịch phương tây nói chung trích dẫn các sự kiện quan trọng trong thế giới Hồi giáo thời kỳ đầu như Hijra, trận chiến Badr, trận chiến Uhud và trận chiến đường hào, nên xem xét với sự cẩn trọng do chúng có thể có sai số khoảng 1-3 tháng âm lịch.

En otros idiomas
العربية: تقويم هجري
azərbaycanca: Hicri təqvim
Bahasa Indonesia: Kalender Hijriyah
Bahasa Melayu: Takwim Hijrah
Bân-lâm-gú: Islam Le̍k-hoat
Basa Sunda: Kalénder Islam
беларуская (тарашкевіца)‎: Мусульманскі каляндар
Esperanto: Islama kalendaro
한국어: 이슬람력
हिन्दी: हिजरी
interlingua: Calendario islamic
कॉशुर / کٲشُر: اِسلامی تَقويٖم
македонски: Исламски календар
日本語: ヒジュラ暦
norsk nynorsk: Muslimsk tidsrekning
oʻzbekcha/ўзбекча: Islomiy taqvim
Simple English: Islamic calendar
slovenčina: Islamský kalendár
slovenščina: Islamski koledar
српски / srpski: Исламски календар
srpskohrvatski / српскохрватски: Islamski kalendar
татарча/tatarça: Һиҗри тәкъвим
Türkçe: Hicrî takvim
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ھىجرىيە تەقۋىمى
吴语: 伊斯兰历
粵語: 回曆
中文: 伊斯兰历