Khonsu

Khonsu
Khonsu.svg
Khonsu trong bộ dạng một xác ướp, đầu đội đĩa Mặt trăng, tay cầm vương trượng và móc - néo.
Thần cai quản Mặt trăng
Tên trong chữ tượng hình Ai Cập
Aa1
N35
O34
M23G45G7
Trung tâm tôn giáo lớnThebes, Ai Cập
Biểu tượngĐĩa mặt trăng
Cha mẹAmunMut
SobekHathor (một số nơi)

Một phần của loạt bài
Tín ngưỡng Ai Cập cổ đại

Eye of Horus bw.svg
Niềm tin chủ yếu

Thần thoại · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo

Tập quán

Cúng bái · Chôn cất · Đền thờ

Ammit · Amentet · Amun · Amunet · Anubis · Anhur · Anuket · Anput · Apep · Apis · Aten · Atum · Banebdjedet  · Bastet · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapi · Hathor · Heka · Heqet · Horus · Iabet · Isis · Kebechet  · Khepri  · Khonsu · Kuk · Maahes  · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Montu · Min · Mnevis · Mut · Nefertem · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pe và Nekhen · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Renenutet · Satis · Sekhmet · Seker · Serket · Sobek · Sopdet · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret

Tài liệu

Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục

Khác

Atenism · Lời nguyền của pharaon

Khonsu (cũng viết là Chonsu, Khensu, Khons, Chons, Khonshu) là thần cai quản Mặt trăng của Ai Cập cổ đại. Tên ông có nghĩa là "Người du hành", xuất phát từ những chuyến đi vào ban đêm của thần trên mặt trăng. Bạn đồng hành của ông là thần Thoth, cũng là thần mặt trăng. Ông cũng nắm giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra vũ trụ.

Thần Khonsu thường xuất hiện với bộ dạng một xác ướp, đầu đội chiếc đĩa mặt trăng, tay cầm móc - néo và vương trượng với 3 biểu tượng quyền lực (được cho là liên kết sức mạnh với thần Osiris)[1]. Đôi khi ông được miêu tả như một người đàn ông với đầu chim ưng, tương tự 2 thần RaHorus nhưng đầu đội đĩa mặt trăng.

Thần thoại

Là thần ánh sáng của ban đêm, ông đem đến bầu không khí trong lành cho mọi người, bảo vệ những người phụ nữ mang thai và giúp gia súc sinh sôi phát triển[1]. Ông cũng được xem là một vị thần y học, do đã chữa lành bệnh cho vua Ptolemy IV và công chúa Bekheten[2].

Tuy nhiên, vào buổi đầu Ai Cập, ông được xem là 1 vị thần hung ác và nguy hiểm. Khonsu được miêu tả là một vị thần khát máu, chuyên giết những kẻ thù của Pharaoh và lấy nội tạng của họ[1]. Vào thời Tân vương quốc, ông được thờ với hình ảnh một vị thần hiền từ.

Theo thần thoại, khi thấy Geb và Nut ôm nhau say đắm, thần Ra vô cùng tức giận đã lệnh cho Shu phải chia tách họ ra. Khi biết Nut có thai, Ra tuyên bố Nut "sẽ không sinh con vào bất cứ ngày nào trong năm". Bấy giờ, 1 năm chỉ có 360 ngày. Thoth biết được chuyện nên đã tìm cách giúp bà. Ông cùng Khonsu đánh cờ, và giao ước nếu Khonsu thua thì phải đưa cho Thoth một phần ánh sáng của mình[3].

Thoth là vị thần trí tuệ nên Khonsu đã thua ông rất nhiều lần, và số ánh trăng thu được đủ tạo thêm 5 ngày nữa[3]. Trong 5 ngày này, Nut đã hạ sinh 5 vị thần: OsirisIsisSetNephthys và trong một số truyền thuyết, có cả Horus. Về sau, khi các giáo phái khác nhau hình thành, Horus trở thành con trai của Isis và Osiri.

En otros idiomas
Afrikaans: Chonsoe
Alemannisch: Chons
العربية: خونسو
azərbaycanca: Xonsu
Bahasa Melayu: Dewa Khons
বাংলা: খোংশু
brezhoneg: C'honsou
български: Хонсу
català: Khonsu
čeština: Chonsu
dansk: Khonsu
Deutsch: Chons
Ελληνικά: Χονσού (θεός)
English: Khonsu
español: Jonsu
Esperanto: Ĥonsu
euskara: Khonsu
فارسی: خونس
français: Khonsou
한국어: 콘수
हिन्दी: खूंसू
hrvatski: Khonsu
italiano: Khonsu
עברית: ח'ונסו
ქართული: ხონსუ
lietuvių: Chonsas
magyar: Honszu
македонски: Консу
മലയാളം: ഖോൻസു
მარგალური: ხონსუ
مصرى: خنسو
Nederlands: Chons
日本語: コンス
norsk: Khonsu
occitan: Khonso
polski: Chonsu
português: Khonsu
română: Khonsu
русский: Хонсу
Scots: Khonsu
Simple English: Khonsu
سنڌي: خونسو
slovenčina: Chons
slovenščina: Honsu
српски / srpski: Консу
srpskohrvatski / српскохрватски: Konsu
suomi: Khonsu
svenska: Khonsu
Türkçe: Khons
українська: Хонсу
اردو: خونسو
中文: 孔斯