Kendo

Luyện tập Kendo
Luyện tập Kendo tại một trường nông nghiệp ở Nhật Bản khoảng năm 1920

Kendo (剣道 (劍道) (Kiếm đạo)/ けんどう Kendou ?, Ken có nghĩa là kiếm, Do có nghĩa là đạo; Kendo -Kiếm đạo hay Đạo dùng kiếm), là một môn võ thuật đánh kiếm hiện đại của Nhật Bản, phát triển từ các kỹ thuật truyền thống của kiếm sĩ Nhật, ví dụ như kenjutsu Katori Shintō-ryū. Từ năm 1975, mục đích của Kendo được đề ra bởi Liên đoàn Kendo Nhật Bản là để "trui rèn nhân cách con người thông qua đường kiếm" Tuy nhiên, Kendo kết hợp các giá trị võ thuật với các yếu tố thể thao, có người luyện tập ưa thích phần võ thuật cũng có người chuộng phần thể thao.

Liên đoàn Kendo quốc tế (The International Kendo Federation – FIK) được thành lập vào năm 1970 và giải Vô địch Kendo Thế giới được tổ chức 3 năm một lần và lần đầu tiên tại Nippon Budokan trong cùng năm đó. Vào tháng7 năm 2003, giải Vô địch Kendo Thế giới lần thứ 12 được tổ chức tại Glasgow, Scotland. Những người tập Kendo đến từ 41 quốc gia và các vùng lãnh thổ khác nhau

Võ phục và dụng cụ tập luyện

Kendo được tập luyện với bộ trang phục truyền thống của Nhật Bản ( hakama), bộ giáp bảo vệ cơ thể (防具 bōgu) và thường sử dụng một (hoặc đôi khi là hai) thanh kiếm tre ( shinai).

Dụng cụ tập luyện

Thanh kiếm tre shinai được dùng thay thế cho thanh kiếm Nhật Katana trong tập luyện và nó được làm từ bốn thanh tre ghép lại, giữ chặt với nhau bằng các miếng da. Ngày nay còn có thêm cây Shinai được làm từ vật liệu carbon được gia cố bằng các thanh nhựa tổng hợp.

Kendoka (những người tập kendo) cũng thường sử dụng những thanh kiếm gỗ cứng (木刀 - bokutō- ぼくとう) để tập luyện kata.

Bộ giáp bảo vệ được dùng để bảo vệ các bộ phận chính, là mục tiêu trên cơ thể là đầu, cổ tay và thân.

Đầu được bảo vệ bằng một loại mũ đặc biệt (面 - Men -めん) với lưới sắt để bảo vệ mặt, kết cấu bằng da và bìa cứng để bảo vệ đỉnh đầu, cổ và hai bên vai.

Cẳng tay, cổ tay và bàn tay được bảo vệ bằng loại găng tay dài, dày và có đệm (小手 - kote -こて).

Phần hông được bảo vệ bằng áo giáp (胴 - dō - どう), phần eo và phía trước háng được bảo vệ bằng (垂れ - tare - たれ).

Võ phục

Bộ võ phục mặc bên trong bōgu bao gồm một áo khoác (kendogi or keikogi) và hakama, một loại quần có dây buộc ở thắt lưng với 2 ống quần rất rộng. Cái khăn bằng cotton (手拭い - tenugui - てぬぐい) được quấn quanh đầu trước khi đội men dùng để thấm mồ hôi đồng thời làm cho "men" được đội chặt

En otros idiomas
العربية: كندو
asturianu: Kendo
azərbaycanca: Kendo
Bahasa Indonesia: Kendo
Bahasa Melayu: Kendo
беларуская: Кэндо
беларуская (тарашкевіца)‎: Кэндо
български: Кендо
català: Kendo
čeština: Kendó
dansk: Kendo
Deutsch: Kendō
eesti: Kendō
Ελληνικά: Κέντο
English: Kendo
español: Kendō
Esperanto: Kendo
euskara: Kendo
فارسی: کن‌دو
français: Kendō
galego: Kendo
한국어: 검도
hrvatski: Kendo
íslenska: Kendo
italiano: Kendō
עברית: קנדו
Кыргызча: Кендо
Latina: Kendo
lietuvių: Kendo
magyar: Kendó
മലയാളം: കെൻഡോ
монгол: Кэндо
Nederlands: Kendo
日本語: 剣道
norsk: Kendo
norsk nynorsk: Kendo
ਪੰਜਾਬੀ: ਕੇਂਦੋ
polski: Kendo
português: Kendo
română: Kendō
русский: Кэндо
Scots: Kendo
Simple English: Kendo
slovenščina: Kendo
српски / srpski: Кендо
srpskohrvatski / српскохрватски: Kendo
suomi: Kendō
svenska: Kendo
Türkçe: Kendo
українська: Кендо
中文: 劍道